Kinh tế học vĩ mô - Chương 2: Các lý thuyết về thương mại quốc tế

Nội dung lý thuyết 3.2.1. Khái niệm Lợi thế so sánh là lợi thế khi mỗi quốc gia có được khi chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những hàng hóa mà mình có thể sản xuất với chi phí tương đối thấp các nước khác; ngược lại, mỗi quốc gia sẽ được lợi nếu nó nhập khẩu những hàng hóa mà mình có thể sản xuất với chi phí tương đối cao hơn các nước khác

pdf6 trang | Chia sẻ: nhung.12 | Ngày: 12/03/2018 | Lượt xem: 241 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kinh tế học vĩ mô - Chương 2: Các lý thuyết về thương mại quốc tế, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
10/21/2010 1 CÁC LÝ THUYẾT VỀ Chương 2: BÀI GIẢNG MÔN HỌC CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 1. Lý thuyết trọng thương (Mercantilism) 1.1. Hoàn cảnh ra đời và quá trình phát triển 1.1.1. Hoàn cảnh ra đời Hình thành và phát triển từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XVII Thời kỳ tích lũy nguyên thủy của chủ nghĩa tư bản. Kinh tế Chính trị xã hội Văn hóa tư tưởng 1. Lý thuyết trọng thương (Mercantilism) 1.2. Nội dung chủ yếu của học thuyết Quan niệm về sự giàu có Quan niệm về thương mại Vai trò của nhà nước 1.3. Ưu điểm và hạn chế Ưu điểm Hạn chế 2. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối (Absolute advantage) 2.1. Sơ lược về tác giả và hoàn cảnh ra đời Adam Smith là nhà kinh tế chính trị học và triết gia đạo đức học người Scotland. 1737 H Đ i h Gl Adam Smith (1723 – 1790) - : ọc ạ ọc asgow; - 1740: Nhận học bổng Đại học Oxford; - 1776: Cho ra đời tác phẩm Inquiry into the Nature and Causes of the Wealth of Nations sau 10 năm nghiên cứu. A. Smith là nhà kinh tế học thời công trường thủ công. 2. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối (Absolute advantage) 2.2. Nội dung lý thuyết 2.2.1. Sự giàu có của các quốc gia 2.2.2. Phân công lao động 2 2 3 L i thế t ệt đối. . . ợ uy 2.2.3.1. Khái niệm 2.2.3.2. Các giả định Hai quốc gia, hai mặt hàng; Chi phí sản xuất ≡ Tiền lương cá nhân; Giá cả do chi phí sản xuất quyết định. 2. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối (Absolute advantage) 2.2.3.3. Nội dung mô hình Lượng lúa gạo và vải có thể được sản xuất với một đơn vị nguồn lực ở Việt Nam và Ấn Độ Lúa gạo (tạ) Vải (m2) Việt Nam Ấn Độ 10 5 6 10 > > 10/21/2010 2 2. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối (Absolute advantage) 2.2.3.3. Nội dung mô hình Chuyển 1 đv nguồn lực của Việt Nam sang xuất lúa gạo và 1 đv nguồn lực của Ấn Độ sang sản xuất vải. Lúa gạo (tạ) Vải (m2) Việt Nam Ấn Độ +10 -5 -6 +10 Tổng số +5 +4 2. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối (Absolute advantage) 2.2.3.4. Nguồn gốc của lợi thế tuyệt đối Lợi thế tự nhiên Lợi thế do nỗ lực 2.3. Ưu điểm và hạn chế Ưu điểm Hạn chế 3. Lý thuyết lợi thế so sánh (Comparative advantage) 3.1. Sơ lược về tác giả và hoàn cảnh ra đời - Là con thứ ba trong một gia đình người Do Thái nhập cư từ Hà Lan đến Anh; - Khi 14 tuổi, làm việc ở Sở giao dịch David Ricardo (1772-1823) chứng khoán London; - Năm 1817 xuất bản tác phẩm Principles of Political Economy and Taxation. Lý thuyết của D. Ricardo ra đời trong thời kỳ cuộc cách mạng công nghiệp đã hoàn thành, phương thức sản xuất TBCN đã thống trị hoàn toàn. 3. Lý thuyết lợi thế so sánh (Comparative advantage) 3.2. Nội dung lý thuyết 3.2.1. Khái niệm Lợi thế so sánh là lợi thế khi mỗi quốc gia có được khi chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những hàng hóa mà mình có thể sản xuất với chi phí tương đối thấp các nước khác; ngược lại, mỗi quốc gia sẽ được lợi nếu nó nhập khẩu những hàng hóa mà mình có thể sản xuất với chi phí tương đối cao hơn các nước khác. 3. Lý thuyết lợi thế so sánh (Comparative advantage) 3.2.1. Các giả định Thế giới chỉ có hai quốc gia sản xuất hai loại hàng hóa, hàng hoá trao đổi giống hệt nhau; ế ổTính kinh t theo quy mô không đ i; Cạnh tranh hoàn hảo, thông tin hoàn hảo; Lao động là yếu tố sản xuất duy nhất di chuyển tự do giữa các ngành nhưng không di chuyển tự do giữa các quốc gia. 3. Lý thuyết lợi thế so sánh (Comparative advantage) Công thức chung xác định lợi thế so sánh Nước A có lợi thế so sánh về hàng X và B có lợi thế so sánh về hàng Y: Chi phí lao động cho mỗi sản phẩm X ở nước A Chi phí lao động cho mỗi sản phẩm X ở nước B Chi phí lao động cho mỗi sản phẩm Y ở nước A Chi phí lao động cho mỗi sản phẩm Y ở nước B < 10/21/2010 3 3. Lý thuyết lợi thế so sánh (Comparative advantage) 3.2.4. Lợi thế so sánh và chi phí cơ hội Với các đầu vào giống nhau ở hai quốc gia: Tại Anh Tại Bồ Đào Nha Lúa mỳ 20 kg 30 kg Rượu vang 10 lít 20 lít hoặc hoặc Chi phí cơ hội Tại Anh Tại Bồ Đào Nha 1 kg lúa mỳ 1/2 lít rượu 2/3 lít rượu 1 lít rượu 2 kg lúa mỳ 3/2 kg lúa mỳ < > 3. Lý thuyết lợi thế so sánh (Comparative advantage) 3.2.5. Trường hợp lợi thế cân bằng Chi phí lao động/ Tại Anh Tại Mỹđơn vị Vải (m2) 10 15 Thép (kg) 4 6 3. Lý thuyết lợi thế so sánh (Comparative advantage) 3.3. Nguồn gốc của lợi thế so sánh 3.4. Ưu điểm và hạn chế 3.4.1. Ưu điểm Khắc phục nhược điểm của lợi thế tuyệt đối. 3.4.2. Hạn chế  Không xác định được tỷ lệ trao đổi quốc tế  Chưa chú ý đến cầu 3. Lý thuyết lợi thế so sánh (Comparative advantage) 3.4. Lợi thế so sánh biểu hiện RCA XWXA E E E ERCA : wA • RCA < 1: Không có năng lực cạnh tranh • 1 ≤ RCA ≤ 2,5: Năng lực cạnh tranh thấp • RCA > 2,5: Năng lực cạnh tranh cao 4. Thương mại quốc tế và chi phí cơ hội Chi phí cơ hội tăng dần Gạo Đường bàng quan ThépO PPF Mức giá 5. Nhận xét các lý thuyết thương mại cổ điển 5.1. Mục đích 5.2. Các giả thuyết  Lao động là yếu tố sản xuất duy nhất;  Toàn dụng lao động;  Sự dịch chuyển yếu tố sản xuất;  Chi phí vận tải, bảo hiểm;  Tính kinh tế theo quy mô;  Tập trung vào thương mại hàng hóa. 10/21/2010 4 Chương 2: CÁC LÝ THUYẾT VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CÁC LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂNI LÝ THUYẾT VỀ SỰ ƯU ĐÃI CÁC YẾU TỐII CÁC LÝ THUYẾT MỚIIII 1 2 3 Hoàn cảnh ra đời và sự phát triển Nội dung chính của lý thuyết Nhận xét ưu điểm và hạn chế 1. Sơ lược về tác giả và hoàn cảnh ra đời của lý thuyết Lý thuyết về sự ưu đãi các yếu tố được Hechscher nêu ra lần đầu tiên vào năm 1919 trong một bài báo ngắn tại Thụy Điển - “Tác động của Ngoại Eli Heckscher (1879 - 1952) Bertil G. Ohlin (1899-1979) thương đến phân phối thu nhập”, 30 năm sau mới được dịch ra tiếng Anh. Bertil Ohlin - học trò của Heckscher - phát triển lý thuyết trong tác phẩm “Thương mại quốc tế và thương mại giữa các vùng” năm 1933 và đạt giải Nobel về kinh tế năm 1979. 2. Các giả định của lý thuyết  Công nghệ sản xuất: cố định, giống nhau giữa các quốc gia và lợi tức không đổi theo quy mô;  YTSX không thể di chuyển giữa các quốc gia;  Cạnh tranh trong nước là hoàn hảo;  Chuyên môn hóa không hoàn toàn;  Sở thích ở hai quốc gia là giống nhau;  Không có chi phí vận tải, thuế quan và các rào cản khác. 3.1. Định lý Heckscher - Ohlin 3.1.1. Nội dung định lý Một quốc gia sẽ có lợi thế so sánh và xuất khẩu những mặt hàng thâm dụng yếu tố sản xuất mà quốc gia đó dồi dào. 3.1. Định lý Heckscher - Ohlin 3.1.1. Nội dung định lý  Mặt hàng thâm dụng yếu tố sản xuất Mặt hàng X thâm dụng vốn hơn mặt hàng Y khi: kX/lX > kY/lY Quốc gia dồi dào yếu tố sản xuất Quốc gia A dồi dào về vốn hơn quốc gia B khi: KA/LA > KB/LB hoặc rA/wA < rB/wB 4. Định lý cân bằng về giá cả yếu tố sản xuất 3.1.2. Sơ đồ minh họa N1 Thép CV N0 V0 V1 CN I2 I0 I1 O K L Vải 10/21/2010 5 3. Các định lý của lý thuyết 3.2. Định lý cân bằng giá cả yếu tố sản xuất Thương mại tự do sẽ làm cho giá cả các yếu tố sản xuất có xu hướng trở nên cân bằng. 3. Các định lý của lý thuyết 3.3. Định lý Rybczinsky 3.3.1. Nội dung Tại mức giá hàng hóa tương quan không đổi thì sự gia tăng mức cung của một yếu tố sản xuất sẽ làm tăng sản lượng mặt hàng sử dụng nhiều yếu tố đó và làm giảm sản lượng của mặt hàng kia. 3. Các định lý của lý thuyết 3.3.2. Sơ đồ minh họa Vải Thép E E’ EV1 E’V1 ET1 E’T1 3. Các định lý của lý thuyết 3.4. Định lý Stolper – Samuelson Nếu giá tương quan của một mặt hàng tăng lên thì giá tương quan của yếu tố được sử dụng nhiều tương đối để sản xuất mặt hàng đó tăng lên và giá tương quan của yếu tố kia giảm xuống. 4. Nghịch lý Leontief Năm 1947, nước Mỹ dồi dào về vốn Số liệu thống kê của Mỹ năm 1947 KX LX Km Lm = 1,3 x Mô hình minh họa Ô tô I N Nhật Bản 1. Thương mại quốc tế dựa trên quy mô I1 Máy bay 3 EN EH E I2 S T HO Hoa Kỳ 10/21/2010 6 Nước đang phát triển 3. Lý thuyết vòng đời sản phẩm quốc tế I Xuất khẩu Nước phát minh II III Nước phát triển t0 t4 t3 t1 t2 Nhập khẩu Thời gian Giới thiệu SP SP chín muồi SP chuẩn hóa 4. Lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia Chiến lược, cơ cấu và môi trường cạnh tranh Chính phủ Điều kiện các yếu tố sản xuất Điều kiện về cầu Các ngành hỗ trợ và có liên quan Cơ hội 1. Đối với quốc gia 1.1. Cho phép tiêu dùng khác với sản xuất 1.2. Khai thác lợi thế so sánh IV. LỢI ÍCH CỦA NGOẠI THƯƠNG 1.3. Lợi ích khác: - Đa dạng hóa sản phẩm, thị trường, ; - Thúc đẩy cạnh tranh; - Hợp lý hóa sản xuất, phân phối 2. Đối với doanh nghiệp 2.1. Khai thác khả năng dư thừa 2.2. Giảm chi phí T t ải hi hí ố đị h i tă hiệ ả hờ ki h hiệ ả IV. LỢI ÍCH CỦA NGOẠI THƯƠNG rang r c p c n , g a ng u qu n n ng m s n xuất với số lượng lớn; vận chuyển và mua nguyên liệu với số lượng lớn . 1.3. Tăng lợi ích Kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm, ưu đãi thuế 1.4. Phân tán rủi ro 3. Nguồn gốc lợi ích của ngoại thương 3.1. Điều kiện các yếu tố sản xuất: nguồn lực tự nhiên, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, khoa học IV. LỢI ÍCH CỦA NGOẠI THƯƠNG công nghệ. 3.2. Trình độ sản xuất, mức độ chuyên môn hóa. 3.3. Quy mô sản xuất. Nền kinh tế nhỏ được xem là không tác động đến cung cầu của thế giới; tức là phải chấp nhận giá cả của thị trường thế giới. V. NGOẠI THƯƠNG TRONG NỀN KINH TẾ MỞ QUY MÔ NHỎ Trong nền kinh tế mở quy mô nhỏ, nếu mọi yếu tố khác cân bằng, thì sự thay đổi về cung và cầu sẽ dẫn tới sự thay đổi về số hàng xuất khẩu và nhập khẩu hơn là thay đổi về giá trong nước.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfbai_giang_mon_hoc_chinh_sach_thuong_mai_quoc_techuong_2_9773.pdf
Tài liệu liên quan