Kinh tế học - Chương 6: Thương mại quốc tế

Tỷ giá thị trường.  Được quyết định bởi cung và cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối. - Cầu về ngoại tệ phát sinh từ: + Lượng hàng hóa dịch vụ và tài sản của người nước ngoài mà người trong nước muốn mua. + Lượng vốn, lượng thu nhập và các khoản chuyển nhượng ra nước ngoài. - Cung về ngoại tệ phát sinh từ: + Lượng hàng hóa, dịch vụ và tài sản trong nước mà người nước ngoài muốn mua. + Lượng vốn thu nhập và các khỏan chuyển nhượng từ nuớc ngòai vào trong nước.

pdf56 trang | Chia sẻ: nhung.12 | Ngày: 13/03/2018 | Lượt xem: 330 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Kinh tế học - Chương 6: Thương mại quốc tế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TIỂU LUẬNChương 6 THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ Nội dung  1- Động cơ thương mại.  2- Thỏa hiệp chung trong thương mại quốc tế.  3- Thị trường ngoại hối.  4- Chính sách ngoại thương. I-ĐỘNG CƠ THƯƠNG MẠI.  1.1-Sản xuất và tiêu dùng có thương mại và không có thương mại. 1.2-Lý thuyết về lợi thế trong thương mại quốc tế. 1.2.1-Thuyết lợi thế một chiều của phái Trọng thương. (TK 16-17) Một quốc gia chỉ có thể được lợi từ thương mại quốc tế trên cơ sở một quốc gia khác bị thiệt. => Lợi thế thuộc về quốc gia có xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu : Cán cân thương mại thặng dư. 1.2.2-Thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith (TK 18). Lợi thế tuyệt đối của một nước thể hiện ở chỗ nước đó có khả năng sản xuất một loại hàng hóa với chi phí sản xuất thấp hơn so với nước khác.  1.2.3-Thuyết lợi thế tương đối của David Ricardo (TK 19).  Một nước có lợi thế tương đối so với nước khác nếu sản xuất hàng hóa với giá rẽ hơn khi so sánh qua loại hàng hóa khác.  Nguồn gốc của lợi thế tương đối là sự khác nhau trong tỷ lệ trao đổi giữa hai loại hàng hóa giữa hai nước.  Sự khác biệt đó càng lớn thì lợi ích của thương mại quốc tế càng cao => Việc mở rộng thương mại quốc tế sẽ làm lợi cho tất cả các nước. Vải (giờ/mét) Gạo (giờ/Kg) Việt Nam 6 2 Nhật 2 1 - Nhật có lợi thế tuyệt đối về vải lẫn gạo hơn Việt Nam. - Nhưng nếu xét về mặt trao đổi hàng hóa giữa gạo và vải thì: Nhật : 1m vải đổi được 2 kg gạo. Việt Nam : 1m vải đổi được 3 kg gạo Nếu lấy gạo làm chuẩn để so sánh thì vải ở Nhật rẽ một cách tương đối so với ở Việt Nam => Nhật có lợi thế tương đối về vải và Việt Nam có lợi thế tương đối về gạo. 1.2.4 -Tỷ giá thương mại.  Tỷ giá thương mại là số lượng hàng hóa này phải bỏ ra để đổi lấy hàng hóa kia.  Một quốc gia chỉ tham gia thương mại khi tỷ giá thương mại tốt hơn đối với các cơ hội trong nước. 1.3- Các chính sách bảo hộ. Vì sao Chính phủ cần có chính sách bảo hộ? - Hạn chế cạnh tranh giữa hàng hóa sản xuất trong nước với hàng hóa nhập khẩu. - Bảo vệ các ngành sản xuất còn non yếu. - An ninh quốc gia. 1.3.2- Các công cụ bảo hộ. Thuế quan Hạn ngạch Trợ giá hàng xuất khẩu Hiệp định hạn chế tự nguyện. Các hàng rào phi thuế quan khác  Thuế quan. -Thuế quan (thuế xuất/ nhập khẩu). - Vai trò của thuế quan. + Đem lại nguồn thu cho ngân sách. + Phục vụ các mục tiêu kinh tế (bảo hộ SX) + Phục vụ các mục tiêu phi kinh tế (giảm bớt việc nhập khẩu các hàng hóa mà nhà nước không khuyến khích nhập). + Làm cơ sở cho đàm phán thương mại.  Hạn ngạch. Hạn ngạch nhập khẩu: giới hạn số lượng một lọai hàng hóa có thể được nhập khẩu trong một thời kỳ nhất định. Hạn ngạch làm giảm tính hiệu quả của thương mại và lôi cuốn hành động trả đủa. Trợ cấp. Việc Chính phủ dành cho doanh nghiệp những lợi ích mà trong điều kiện thông thường doanh nghiệp không thể có (Chính phủ trực tiếp cung cấp tiền, cho không, cho vay với điều kiện ưu đãi, cấp thêm vốn, bảo lãnh trả các khoản vay, hoãn các khoản thuế phải thu, cung cấp hoặc mua hàng hóa dịch vụ với giá cả thuận lợi cho doanh nghiệp).  Hiệp định hạn chế tự nguyện. Thể hiện hình thức không chính thức của hạn ngạch. Chúng được thương lượng thay cho áp đặt, Chính phủ một số nước yêu cầu các nhà sản xuất nước ngoài “ tự nguyện” hạn chế xuất khẩu của họ.  Hàng rào phi thuế quan khác. Những quy định hoặc tập quán làm cản trở sự lưu thông tự do các hàng hóa dịch vụ và các yếu tố sản xuất giữa các nước. - Những quy định kỹ thuật về tiêu chuẫn vệ sinh, an tòan lao động, đóng gói bao bì, nhãn hiệu đối với nước xuất khẩu. - Cấm xuất nhập khẩu. - Quyền kinh doanh xuất nhập khẩu, đầu mối. - Quy định về xuất xứ hàng hoá. - Phương pháp xác định giá tính thuế hải quan. 1.4-Lợi ích và thiệt hại của chính sách bảo hộ.  Lợi ích - Thuế quan và hạn ngạch làm tăng giá hàng hóa, hạn chế tiêu dùng hàng xa xỉ hoặc các lọai hàng hóa không khuyến khích sử dụng. - Bảo hộ các ngành non trẻ trong nước, những ngành có tính chiến lược quốc gia. - Bảo hộ lao động nội địa chống lại lao động rẽ mạt ở nước ngoài. - Chống lại thương mại tự do. - Giảm thất thu ngân sách. Thiệt hại:  Tạo ra những tổn thất vô ích cho nền kinh tế.  Không khuyến khích các doanh nghiệp tích cực đổi mới, cải tiến để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.  Không đẩy mạnh được thương mại quốc tế. 2-THỎA HIỆP CHUNG TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 2.1-GATT: Thỏa ước chung về thương mại và thuế quan.  Được ký kết năm 1947 bởi 23 nước có nền thương mại lớn nhất thế giới.  Mục tiêu. + Giảm bớt hàng rào thương mại. + Yêu cầu xóa bỏ các trở ngại đặt ra đối với các nhà đầu tư nước ngòai nếu các trở ngại đó không áp dụng đối với các nhà đầu tư trong nước. Từ tháng 1/1995 GATT được thay thế bằng WTO. 2.2-WTO - TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (world Trade Organization) - Là một tổ chức liên chính phủ. - Cơ quan cao nhất của WTO là hội nghị bộ trưởng bao gồm đại diện của tất cả các nước thành viên, họp ít nhất 1 lần trong 2 năm. - Hầu hết mọi quyết định của WTO đều được thông qua nguyên tắc đồng thuận, tuy nhiên có một số trường hợp WTO ra quyết định theo phương thức biểu quyết. - Ban thư ký WTO đóng tại Geneva Thụy Sĩ.. - WTO có 4 chức năng chính. + Hỗ trợ và giám sát việc thực hiện các hiệp định WTO. + Thúc đẩy tự do hóa thương mại và là diễn đàn cho các cuộc đàm phán thương mại. + Giải quyết tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên. + Rà soát chính sách thương mại của các nước thành viên. - Một số nguyên tắc cơ bản của WTO. + Thương mại không phân biệt đối xử (tối huệ quốc). + Sự thâm nhập thị trường ngày càng tăng và có thể dự đoán trước. + Tăng cường cạnh tranh công bằng. + Khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế. + Ngăn cản xu thế bảo hộ mậu dịch. - Sự khác nhau căn bản giữa GATT và WTO. + GATT là một loạt các hiệp định, WTO là một tổ chức thường trực có ban thư ký riêng. + Cam kết của GATT có tính tạm thời, của WTO có tính vĩnh viễn. + Thương mại dịch vụ và sở hữu trí tuệ được đặt nặng trong các quy định của WTO. + Giải quyết tranh chấp trong WTO nhanh hơn GATT  2.3-EU- Liên minh Châu Âu:  Coäng ñoàng Chaâu Aâu (EC) baét ñaàu höôùng veà hieäp öôùc töï do thöông maïi khu vöïc vaøo naêm 1965. Sau 25 naêm ñaøm phaùn, hoï ñaõ xoùa boû haøng raøo thöông maïi giöõa 12 nöôùc EC. Töï do thöông maïi ñaõ cho pheùp caùc nhaø saûn xuaát EC thöïc hieän lôïi theá so saùnh vaø taêng naêng suaát. Söï hôïp nhaát kinh teá ñaõ taêng toác ñoä taêng tröôûng kinh teá EC khoaûng 1%/naêm.  2.4- NAFTA- Hieäp öôùc töï do thöông maïi Baéc Myõ (North America Free Trade Area).  - Myõ, Canada vaø Mexico ñaõ tìm ñöôïc nhöõng lôïi ích töông töï töø NAFTA kyù thaùng 12/1992.  - Muïc tieâu cuoái cuøng cuûa NAFTA laø xoùa boû taát caû caùc haøng raøo thöông maïi giöõa ba nöôùc naøy. NAFTA yeâu caàu phaûi xoùa boû taát caû thueá ôû ba quoác gia naøy trong voøng 15 naêm vaø cuõng yeâu caàu xoùa boû caùc haøng raøo phi thueá quan cuï theå. 2.5- KHU VỰC MẬU DỊCH TỰ DO ASEAN (AFTA). - Toå chöùc ASEAN ñöôïc thaønh laäp töø naêm 1967 - Vieäc thieát laäp khu vöïc maäu dòch töï do laø noã löïc vaø quyeát taâm lôùn cuûa caùc nöôùc ASEAN trong quaù trình thuùc ñaåy hôïp taùc kinh teá vaø laø haønh ñoäng töï baûo veä vaø taêng cöôøng tieàm löïc kinh teá cuûa ASEAN. 3- THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI. Thị trường ngọai hối là thị trường quốc tế mà trong đó đồng tiền của quốc gia này có thể đổi lấy đồng tiền của quốc gia khác. Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ trao đổi giữa đồng tiền trong nước với đồng tiền nước ngoài . ngữ đơn Thông thường, thuật “tỷ giá hối đoái” được ngầm hiểu là số lượng đơn vị tiền nội tệ cần thiết để mua 1 vị ngoại tệ. Khái niệm 3.1-Tỷ giá hối đoái. Gọi e là tỷ giá hối đoái thì khi 1USD đổi được 16.000đ VN => ta viết e = 16.000VND/USD.  Khi tỷ giá tăng từ 15.000VND lên 16.000VND => đồng ngoại tệ tăng giá, đồng nội tệ giảm giá. 3.1.1-Tỷ giá thị trường.  Được quyết định bởi cung và cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối. - Cầu về ngoại tệ phát sinh từ: + Lượng hàng hóa dịch vụ và tài sản của người nước ngoài mà người trong nước muốn mua. + Lượng vốn, lượng thu nhập và các khoản chuyển nhượng ra nước ngoài. - Cung về ngoại tệ phát sinh từ: + Lượng hàng hóa, dịch vụ và tài sản trong nước mà người nước ngoài muốn mua. + Lượng vốn thu nhập và các khỏan chuyển nhượng từ nuớc ngòai vào trong nước. Tỷ giá thị trường được quyết định bởi cung và cầu ngọai tệ trên thị trường ngoại hối Cung sinh ra từ: Lượng hàng hóatrong nước mà người nước ngoài muốn mua, và các khoản chuyển nhượng. Cầu sinh ra từ : Lượng hàng hóa,của người nước ngoài mà người trong nước muốn mua, và khoản chuyển nhượng ra nước ngoài.  Quy luật thay đổi của cung và cầu ngọai tệ trên thị trường ngoại hối. + Khi tỷ giá tăng, lượng cung ngoại tệ tăng và lượng cầu ngoại tệ giảm. + Khi tỷ giá giảm, lượng cung ngọai tệ giảm và lượng cầu ngoại tệ tăng. 3.1.2- Cân bằng cung cầu ngoại tệ.  Những nguồn quan trọng gây ra sự dịch chuyển cung hoặc cầu ngoại tệ. - Tương quan thu nhập thay đổi. - Tương quan giá cả thay đổi. - Thay đổi trong sản phẩm sẵn có. - Tương quan tỷ lệ lãi suất thay đổi. - Đầu cơ. 3.2-Các loại cơ chế tỷ giá. Cơ chế tỷ giá hối đoái là tổng hòa các điều kiện mà Chính phủ cho phép xác định tỷ giá hối đoái danh nghĩa. Tỷ giá cố định Tỷ giá hối đoái thả nổi Tỷ giá thả nổi có quản lý 3.2.1-Tỷ giá cố định. Là loại tỷ giá được quyết định bởi Chính phủ ( thông qua sự can thiệp của ngân hàng Trung ương). • Trường hợp 1. Lượng cầu ngoại tệ < Lượng cung ngoại tệ.  Trường hợp 2: Tình trạng thiếu hụt ngoại tệ.  Trường hợp 3: Giả sử tỷ giá hối đoái là e1 phù hợp với các điều kiện cân bằng cung cầu trên thị trường. Cung và cầu ngoại tệ cũng có thể bị dịch chuyển bởi sự thay đổi. - Chính sách bảo hộ thương mại sử dụng để chống đỡ cho tỷ giá hối đoái cố định. - Chính sách tài chính thu hẹp sẽ giúp điều chỉnh thâm hụt cán cân thanh toán bằng việc giảm thu nhập nội địa => giảm cầu đối với hàng nhập khẩu. - Chính sách tiền tệ thắt chặt. 3.2.2-Tỷ giá hối đoái thả nổi.  Được quyết định bởi cung cầu thị trường. 3.2.3-Tỷ giá thả nổi có quản lý (Managed Floating exchange rate).  Chính phủ có thể can thiệp vào thị trường ngoại hối mà không hoàn toàn ấn định tỷ giá hối đoái  Chính phủ mua vào hoặc bán ra ngoại tệ với mục đích thu hẹp thay cho sự xóa bỏ những chuyển động về tỷ giá hối đoái. 3.3-Tác động của tỷ giá hối đoái. - Đến cán cân thanh toán. - Đến sức cạnh tranh quốc tế. - Đến giá hàng nội địa. - Đến nợ nước ngoài. 3.3-Tác động của sự thay đổi tỷ giá. 3.3.1- Tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán. Cán cân thanh toán quốc tế là bảng kết toán tổng hợp tất cả những giao dịch giữa một nước với thế giới bên ngoài. Cán cân thanh toán phản ánh toàn bộ lượng ngoại tệ đi vào và đi ra khỏi lãnh thổ một nước. CÁN CÂN THANH TOÁNCán cân thanh toán gồm có: - Tài khoản vãng lai.(A) - Tài khoản vốn.(B) - Hạn mục cân đối.(C) - Tài trợ chính thức.  Tài khoản vãng lai nhằm ghi lại các luồng thu nhập đi vào và đi ra khỏi quốc gia. + Giá trị xuất khẩu ròng. + Thu nhập ròng từ nước ngoài. + Chuyển nhượng ròng : hiệu số giữa phần viện trợ và đóng góp cho cộng đồng (phần tài trợ cho các tổ chức, kiều hối) từ nước ngoài vào trong nước (+) và ngược lại từ trong nước ra nước ngoài.  Tài khoản vốn: ghi lại sự chu chuyển vốn giữa một quốc gia với thế giới bên ngoài. + Đầu tư ròng: là hiệu số giữa luồng vốn đi vào và đi ra khỏi quốc gia. Lượng vốn này dùng đầu tư cho các tài sản hữu hình và tài sản tài chính. + Giao dịch tài chính ròng: các khoản vốn dài hạn và vốn ngắn hạn khác như tiền gởi ngân hàng, vay mượn giữa các nước.  Hạng mục cân đối: dùng để điều chỉnh những sai sót trong thống kê chính thức. Cán cân thanh toán = A + B + C - Cán cân thanh toán > 0 : thặng dư cán cân thanh toán. - Cán cân thanh toán < 0 : thâm hụt cán cân thanh toán. * Tài trợ chính thức là khoản ngoại tệ dự trữ mà ngân hàng trung ương bán ra hoặc mua vào nhằm điều chỉnh cán cân thanh toán khi nó thặng dư hay thâm hụt.  3.3.2-Tỷ giá hối đoái và sức cạnh tranh quốc tế.  Tỷ giá tăng làm tăng xuất khẩu, giảm nhập khẩu => sức cạnh tranh của hàng trong nước tăng lên so với hàng nước ngoài và ngược lại. - Tỷ giá hối đoái e : là tỷ lệ trao đổi giữa đồng tiền trong nước với đồng tiền nước ngoài. - Tỷ giá hối đoái thực er : tỷ giá có phản ảnh tương quan giá cả hàng hóa giữa 2 nước, được tính theo loại tiền của 1 trong 2 nước đó.  3.3.3-Tác động đến giá hàng nội địa. Đồng nội tệ giảm giá làm tăng giá hàng nhập khẩu.  3.3.4-Tác động đến nợ nước ngoài. Đồng nội tệ giảm giá làm tăng thêm số tiền nợ nước ngoài và số tiền lãi phải trả tính theo đồng nội tệ. Chính sách ngoai thương là những quyết định của Chính Phủ nhằm tác động đến thương mại quốc tế thông qua các chính sách đối với xuất nhập khẩu 4- CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG. 4- CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG. 4.1-Chính sách gia tăng xuất khẩu. - Miễn hoặc giảm thuế xuất khẩu. - Hỗ trợ vốn với lãi suất thấp đối với các DN sản xuất hàng xuất khẩu. - Trợ cấp cho các DN xuất khẩu. 4.2-Chính sách hạn chế nhập khẩu. - Tăng tỷ giá hối đoái. - Áp dụng thuế nhập khẩu cao. - Hạn ngạch nhập khẩu. - Ban hành lệnh cấm nhập khẩu.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluong_my_thuy_duong_c6_thuong_mai_quoc_te_3481.pdf
Tài liệu liên quan