Kế toán, kiểm toán - Bài tập thuế và quản lý thuế (nâng cao)

BÀI 9 Công ty xăng dầu Saigon Petrol trong tháng tính thuế có tài liệu sau:  Nhập khẩu 500.000 tấn xăng, giá CIF 700 USD/tấn. Chi phí vận chuyển từ cửa khẩu về kho và nơi tiêu thụ theo giá chưa thuế giá trị gia tăng trả cho một doanh nghiệp vận tải là 500.000 đ/tấn.  Tình hình tiêu thụ trong tháng như sau: - Xuất bán cho các doanh nghiệp đầu mối trực thuộc Saigon Petrol ở các tỉnh khác 300.000 tấn với giá giao chưa thuế GTGT: 19 trđ/tấn. Khi giao sử dụng phiếu xuất kho kiêm VCNB. - Xuất bán cho các doanh nghiệp xăng dầu đầu mối khác ngoài hệ thống Saigon Petrol 120.000 tấn với giá bán chưa thuế giá trị gia tăng: 19,2 trđ/tấn

pdf90 trang | Chia sẻ: thuychi20 | Ngày: 04/04/2020 | Lượt xem: 25 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Kế toán, kiểm toán - Bài tập thuế và quản lý thuế (nâng cao), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 1 BÀI TẬP THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ NÂNG CAO DÀNH CHO LỚP ÔN THI CPA 2012 Người biên soạn: PGS.TS Lê Xuân Trường, Phó trưởng Khoa Thuế và Hải quan, Học viện Tài chính 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 2 CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN 1) Chỉ tính thuế GTGT 2) Tính thuế XK, thuế NK, thuế GTGT 3) Tính thuế GTGT và thuế TTĐB 4) Tính thuế GTGT và thuế TTĐB với giả định đặc biệt về giá tính thuế 5) Tính thuế TTĐB với yêu cầu cụ thể 6) Tính thuế TNDN kết hợp với thuế khác 7) Tính thuế TNDN chi phí xuôi 8) Tính thuế TNDN chi phí ngược 9) Tính bổ sung thuế TNDN so với thuế đã kê khai 10) Tính thuế nhà thầu 11) Tính thuế TNCN người Việt Nam 12) Tính thuế TNCN người nước ngoài 13) Tính thuế tài nguyên và thuế giá trị gia tăng 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 3 1. DẠNG BÀI CHỈ TÍNH THUẾ GTGT 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 4 BÀI 1 Một công ty TNHH kinh doanh thương mại nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong tháng tính thuế có tài liệu sau:  Mua một lô hàng đồ nhựa ở Trung Quốc với giá mua chưa thuế giá trị gia tăng 10.000 USD, sau đó bán lại cho một doanh nghiệp Việt Nam có trụ sở ở Trung Quốc với giá bán chưa thuế giá trị gia tăng 12.000 USD.  Tổng giá trị bán lẻ hàng hóa cho người tiêu dùng trên bảng kê bán hàng theo giá chưa thuế giá trị gia tăng là 3 tỷ đồng.  Làm đại lý bán vé cho một hãng vận tải đường biển quốc tế, doanh thu đại lý là 1.000 triệu đồng. Hoa hồng đại lý đã nhận 5% trên doanh thu đại lý. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 5  Mua từ một doanh nghiệp sản xuất 30.000 gram giấy Double A với giá mua chưa thuế GTGT 26.000 đồng/gram. Trong tháng đã tiêu thụ 20.000 gram với giá chưa có thuế GTGT 30.000 đồng/gram.  Xuất 100 gram giấy Double A để sử dụng cho các bộ phận quản lý của doanh nghiệp.  Sử dụng phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý để giao 50.000 chiếc áo cho một đại lý bán đúng giá. Cuối tháng, đại lý lập bảng kê báo cáo đã tiêu thụ 40.000 chiếc (theo giá quy định 200.000 đ/chiếc). Hoa hồng đại lý đã trả 4%/giá bán chưa thuế giá trị gia tăng của số lượng áo tiêu thụ trong tháng. BÀI 1 (TIẾP) 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 6  Tổng thuế GTGT đầu vào của các hàng hóa, dịch vụ mua ngoài khác tập hợp trên hóa đơn GTGT phục vụ hoạt động kinh doanh là 35 triệu đồng. Trong đó, thuế GTGT đầu vào của một số vật tư bị tổn thất không xác định được trách nhiệm bồi thường là 5 triệu đồng.  Yêu cầu: Xác định thuế GTGT doanh nghiệp này phải nộp trong tháng, biết rằng: - Thuế suất thuế GTGT của các hàng hoá, dịch vụ trên: 10%. - Các hàng hoá, dịch vụ mua vào đều thanh toán qua ngân hàng và có hóa đơn hợp pháp. - Thuế GTGT chưa được khấu trừ hết kỳ trước chuyển sang là 8 trđ. - Tỷ giá tính thuế: 1 USD = 20.000 đồng. BÀI 1 (TIẾP) 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 7 BÀI 2 Một DN sản xuất trong tháng 5/2012 có tài liệu sau:  Doanh thu tiêu thụ trong nước 3 mặt hàng đường, kẹo, muối theo giá chưa thuế GTGT lần lượt như sau: 3.000 trđ, 1.500 trđ và 3.000 trđ.  Doanh thu xuất khẩu đường theo giá FOB: 2.000 trđ.  Bán muối cho một doanh nghiệp chế xuất, giá bán tại cửa khẩu khu chế xuất: 500 trđ.  Thuế GTGT đầu vào tập hợp trên các hoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ trong tháng như sau: - Phục vụ sản xuất đường và kẹo: 80 trđ - Phục vụ sản xuất cả 3 mặt hàng trên: 200 trđ. Trong đó, thuế GTGT của các TSCĐ là 80 trđ, còn lại là thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ khác. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 8 BÀI 2 (TIẾP)  Doanh nghiệp phát hiện một chứng từ nộp thuế GTGT của lô hàng nhập khẩu để sản xuất đường đã nộp tháng 7 năm 2011 nhưng bỏ sót chưa kê khai: 40 trđ.  Doanh nghiệp nộp thuế GTGT cho một lô hàng vật tư nhập khẩu để SX kẹo đã nhập khẩu tháng trước: 60 trđ.  Yêu cầu: 1. Xác định thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp. Biết: - Thuế suất thuế GTGT đối với đường 5%, kẹo: 10%. Muối không thuộc diện chịu thuế GTGT. Hàng hoá, dịch vụ mua vào đều thanh toán qua ngân hàng và có hóa đơn hợp pháp. - Đường xuất khẩu và muối bán cho doanh nghiệp chế xuất có đủ điều kiện được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. 2. Giả sử số muối thay vì bán cho DN chế xuất chuyển sang bán cho người lao động trong khu chế xuất. Hãy xác định lại thuế GTGT DN này phải nộp. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 9 BÀI 3 Một doanh nghiệp ngân hàng thương mại trong tháng tính thuế có tình hình sau:  Doanh thu của hoạt động kinh doanh ngoại tệ: 12.000 triệu đồng.  Doanh thu từ lãi cho vay vốn: 23.000 triệu đồng.  Doanh thu dịch vụ chuyển tiền chưa thuế GTGT: 2.800 triệu đồng.  Doanh thu của dịch vụ bảo lãnh thanh toán: 1.000 triệu đồng.  Mua một ngôi nhà làm trụ sở giao dịch, giá mua chưa thuế giá trị gia tăng: 4 tỷ đồng.  Cho thuê một số phòng rỗi tại trụ sở, tiền thuê chưa thuế giá trị gia tăng được bên thuê trả trước 6 tháng: 1.200 triệu đồng.  Mua một xe ô tô chở người 5 chỗ để phục vụ việc đi công tác 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 10 BÀI 3  Yêu cầu: Xác định thuế GTGT doanh nghiệp trên phải nộp trong kỳ tính thuế. Biết rằng:  Thuế suất thuế GTGT của các dịch vụ chịu thuế là 10%.  Tổng số thuế giá trị gia tăng của các tài sản, hàng hóa, dịch vụ khác mua vào trong tháng: 200 triệu đồng.  Các tài sản, hàng hóa và dịch vụ mua vào có hóa đơn hợp pháp và thanh toán qua ngân hàng. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 11 BÀI 4 Một doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ có trụ sở chính ở Hà Nội trong kỳ tính thuế có số liệu sau:  Mua 40.000 SP với giá chưa có thuế GTGT 280.000 đồng/sp.  Cơ sở chính trực tiếp tiêu thụ 100.000 sản phẩm với giá bán chưa có thuế GTGT 300.000 đ/sp.  Nhận 60.000 sản phẩm cơ sở sản xuất trực thuộc sản xuất bàn ghế không tổ chức hạch toán kế toán ở Vĩnh Phúc. Trong tháng đã tiêu thụ toàn bộ số sản phẩm này với giá bán chưa thuế GTGT 400.000/sp.  Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ xuất cho cửa hàng trực thuộc đóng trên địa bàn Hà Nội 5.000 SP, cuối kỳ cửa hàng báo về đã tiêu thụ được 4.000 SP với giá chưa có thuế GTGT 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 12 BÀI 4 (TIẾP)  Điều chuyển một xe vận tải đã sử dụng 2 năm xuống phục vụ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Vĩnh Phúc. Giá trị còn lại của chiếc xe trên sổ sách kế toán là 800 triệu đồng.  Điều chuyển một chiếc xe chở người 5 chỗ cho chi nhánh trực thuộc hạch toán phụ thuộc sản xuất chân tay giả ở quận Hà Đông, giá trị còn lại của chiếc xe trên sổ sách kế toán là 400 triệu đồng.  Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ xuất cho cửa hàng trực thuộc ở Hải Phòng 2.500 sản phẩm, giá giao 300.000 đồng/sp. Cuối kỳ, cửa hàng báo về đã tiêu thụ được 2.000 sản phẩm với giá chưa có thuế GTGT 310.000 đ/sp. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 13 BÀI 4 (TIẾP)  Thuế GTGT đầu vào của các hàng hóa, dịch vụ khác phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh được khấu trừ trong tháng của doanh nghiệp là 220 triệu đồng.  Yêu cầu: 1. Xác định thuế GTGT doanh nghiệp kê khai và phải nộp tại các địa phương Hà Nội và Vĩnh Phúc. Biết rằng: - Doanh nghiệp đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thực hiện tốt chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ. - Thuế suất thuế GTGT của các hàng hoá, dịch vụ nói trên 10%. - Hàng hóa mua vào có hoá đơn, chứng từ hợp pháp và đều thanh toán qua ngân hàng. 2. Giả sử thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ khác 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 14 2. DẠNG BÀI TÍNH THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU, THUẾ TTĐB VÀ THUẾ GTGT 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 15 BÀI 5 Một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh tổng hợp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:  Nhập khẩu sợi từ đối tác thuê gia công nước ngoài để gia công vải xuất khẩu. Giá CIF của sợi nhập: 600 trđ. Đơn giá gia công: 50.000đ/m.  Từ số sợi trên doanh nghiệp sản xuất được 10.000 m vải. Đến thời hạn trả hàng theo hợp đồng, doanh nghiệp đã xuất khẩu được 5.000 m vải. Sau thời hạn trả hàng, doanh nghiệp xuất khẩu tiếp 2.000 m, số vải còn lại DN bán trong nước với giá chưa thuế GTGT: 150.000đ/m. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 16 BÀI 5 (TIẾP)  Sản xuất được 100 tấn túi ni lông làm từ màng nhựa đơn HDPE. Tiêu thụ trong kỳ như sau: - Bán cho một số doanh nghiệp thương mại 20 tấn với giá bán chưa thuế GTGT: 90 trđ/tấn. - ủy thác cho một doanh nghiệp khác xuất khẩu 60 tấn với giá FOB 50 trđ/tấn. Hoa hồng ủy thác chưa thuế GTGT: 4 trđ/tấn.  Yêu cầu: 1. Xác định thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế GTGT phải nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nói trên. 2. Xác định thuế nhập khẩu doanh nghiệp được hoàn khi xuất khẩu vải sau thời hạn giao hàng theo hợp đồng. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 17 BÀI 5 (TIẾP) 3. Xác định các khoản thuế nội địa phải nộp kê khai với cơ quan thuế. Biết rằng: - Thuế GTGT của các hàng hoá, dịch vụ khác được khấu trừ là 40 trđ. DN đã nộp thuế GTGT của sợi nhập trước khi khai thuế nội địa. Hàng hoá ủy thác xuất khẩu có đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Hàng hóa mua vào có hóa đơn hợp pháp và thanh toán qua ngân hàng. - Thuế suất thuế NK sợi: 20%. Thuế suất thuế xuất khẩu vải và túi ni lông đều là 1%. - Thuế suất thuế GTGT các sản phẩm nói trên: 10%. - Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 18 BÀI 6 Một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh đồ nhựa trong tháng tính thuế GTGT có tình hình sau:  Xuất khẩu một lô hàng đồ nhựa theo giá FOB: 1.000 trđ.  Doanh thu bán đồ nhựa nội địa chưa thuế GTGT: 2.000 trđ.  Nhập khẩu 5 tấn túi ni lông làm từ màng nhựa đơn HDPE, giá CIF 30 triệu đồng/tấn. Trong tháng, doanh nghiệp đã bán lại toàn bộ số túi ni lông này cho một số doanh nghiệp thương mại với giá bán chưa thuế GTGT: 100.000 đồng/kg.  Mua một xe ô tô 5 chỗ ngồi phục vụ sản xuất, kinh doanh giá chưa thuế GTGT: 2 tỷ đồng.  Cho một doanh nghiệp khu chế xuất thuê hội trường 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 19 BÀI 6 (TIẾP)  Bán cho một DN chế xuất một số vật tư sản xuất (không nằm trong doanh thu bán hàng nội địa), giá chưa thuế GTGT: 90 trđ.  Thuế GTGT đầu vào tập hợp trên các hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ khác được khấu trừ là 20 trđ.  Yêu cầu: 1. Xác định thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT phải nộp trong tháng. Biết rằng: - Thuế suất thuế GTGT của các hàng hoá, dịch vụ trên: 10%. Thuế suất thuế nhập khẩu túi ni lông: 20%. Thuế suất thuế XK: 0%. - Hàng hoá mua vào, bán ra đều thanh toán qua ngân hàng và có hoá đơn hợp pháp. Doanh nghiệp không nợ bất kỳ khoản thuế nào tại thời điểm lập tờ khai thuế GTGT tháng. Giá CIF được coi là giá tính thuế nhập khẩu. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 20 BÀI 6 (TIẾP) - Lô hàng xuất khẩu có đủ điều kiện được khấu trừ và hoàn thuế. - Hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp khu chế xuất có đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. 2. Giả sử lô hàng xuất khẩu không thanh toán qua ngân hàng, còn các điều kiện khác đều đáp ứng đủ, hãy tự giả định các số liệu cần thiết và xác định lại số thuế GTGT mà doanh nghiệp này phải nộp trong tháng. 3. Giả sử lô hàng xuất khẩu không có tờ khai xuất khẩu có xác nhận của hải quan và các điều kiện khác không đổi. Hãy xác định lại số thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trong tháng. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 21 BÀI 7 Một doanh nghiệp nhà nước kinh doanh xuất nhập khẩu có tình hình kinh doanh trong kỳ tính thuế như sau:  Nhập khẩu 100 tấn dung dịch HCFC, giá CIF 20 triệu đồng/tấn. Trong tháng, doanh nghiệp đã bán toàn bộ số dung dịch HCFC này cho một doanh nghiệp sản xuất với giá bán chưa thuế GTGT 35 triệu đồng/tấn. Chi phí vận chuyển số hàng này để giao tại kho của doanh nghiệp mua hàng trả cho một công ty vận tải theo giá chưa thuế GTGT là 1 triệu đồng/tấn. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 22 BÀI 7 (TIẾP)  Nhập khẩu từ quốc gia N 3.000 chiếc điều hoà nhiệt độ công suất 120.000 BTU, giá FOB tại cảng N là 300 USD/chiếc, mua bảo hiểm hàng nhập khẩu từ cảng nước ngoài về Việt Nam tại công ty bảo hiểm Bảo Minh với phí bảo hiểm chưa thuế GTGT là 10.000 USD cho toàn bộ lô hàng; tiền cước vận tải hàng từ nước N về cảng Sài Gòn trả cho một công ty vận tải nước ngoài là 20.000 USD. Trong tháng, doanh nghiệp đã bán được 2.000 chiếc với giá chưa thuế GTGT 20 triệu đồng/chiếc. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 23 BÀI 7 (TIẾP)  Nhận uỷ thác nhập khẩu cho công ty A 2 xe vận tải theo hình thức đi thuê và 2.000 chai rượu Vodka. Giá CIF trên hợp đồng ngoại thương của rượu là 20 USD/chai, của xe là 40.000 USD/chiếc. Chi phí thuê xe công ty A phải trả cho bên nước ngoài là 8.000 USD. Toàn bộ hoa hồng uỷ thác chưa thuế GTGT doanh nghiệp nhận được là 40 trđ.  Yêu cầu: Tính thuế nhập khẩu, thuế TTĐB và GTGT đơn vị phải nộp trong kỳ tính thuế. Biết rằng: - Thuế suất thuế nhập khẩu đối với rượu là 100%, điều hoà nhiệt độ là 40%, xe vận tải là 10%, dung dịch HCFC là 30%. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 24 BÀI 7 (TIẾP) - Thuế suất thuế GTGT đối với các HHDV nói trên là 10%. - Thuế suất thuế TTĐB đối với rượu là 50%, đối với điều hoà nhiệt độ là 10%. - Tổng số thuế GTGT đầu vào khác được khấu trừ liên quan đến các hoạt động trên là 50.000.000 đồng. Hàng hoá, dịch vụ mua vào có hoá đơn hợp pháp và đều thanh toán qua ngân hàng. - Doanh nghiệp không nợ bất kỳ khoản thuế nào tại thời điểm lập tờ khai thuế GTGT tháng. - Giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá NK. - Tỷ giá tính thuế: 1USD = 20.000 đồng Việt Nam. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 25 BÀI 8 Một doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu trong tháng tính thuế có tình hình sau:  Nhập khẩu 2.000 cục nóng điều hòa loại 12.000 BTU, giá tính thuế nhập khẩu là 200 USD/chiếc. Trong tháng đã bán toàn bộ số cục nóng điều hòa này cho một đơn vị thành viên hạch toán độc lập với giá bán chưa thuế GTGT 6 trđ/chiếc.  Mua 100.000 cây thuốc lá điếu từ một nhà máy sản xuất thuốc lá để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế, giá mua chưa thuế GTGT là 70.000 đ/cây. DN chỉ xuất khẩu 60.000 cây với giá bán tại cửa khẩu xuất 100.000 đ/cây. Số còn lại đã tiêu thụ trong nước với giá bán chưa thuế GTGT là 132.000 đ/cây. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 26 BÀI 8 (TIẾP)  Nhận uỷ thác nhập khẩu 10 chiếc xe ô tô loại 5 chỗ ngồi. Giá tính thuế nhập khẩu được xác định là 400.000.000 đồng/chiếc. Hoa hồng uỷ thác chưa thuế GTGT 4% trên giá tính thuế nhập khẩu.  Yêu cầu: 1. Xác định thuế XNK, GTGT, TTĐB mà doanh nghiệp phải nộp trong tháng. Biết rằng: - Thuế suất thuế GTGT của các hàng hoá, dịch vụ trên: 10%. - Thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá: 65%, ôtô: 50%, điều hòa: 10%. - Thuế suất thuế nhập khẩu điều hòa: 20%, ôtô: 82%. - Thuế suất thuế xuất khẩu thuốc lá 1%. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 27 BÀI 8 (TIẾP) - Doanh nghiệp đã nộp các loại thuế của hai lô hàng nhập khẩu nói trên. - Hàng hoá xuất khẩu đủ điều kiện được khấu trừ thuế GTGT. - Hàng hoá mua vào đều thanh toán qua ngân hàng và có hóa đơn hợp pháp. - Thuế GTGT đầu vào của các hàng hoá, dịch vụ khác được khấu trừ: 50 triệu đồng. - Tỷ giá tính thuế: 1 USD = 20.000 VND. 2. Giả sử lô hàng cục nóng điều hòa nhập khẩu trong phạm vi giám sát của Hải quan bị tổn thất do nguyên nhân khách quan. Tỷ lệ tổn thất theo giám định của cơ quan có chức năng là 20%. Mọi điều kiện khác không đổi. Hãy xác định lại số thuế ở khâu nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng phải nộp trong nước. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 28 BÀI 9 Công ty xăng dầu Saigon Petrol trong tháng tính thuế có tài liệu sau:  Nhập khẩu 500.000 tấn xăng, giá CIF 700 USD/tấn. Chi phí vận chuyển từ cửa khẩu về kho và nơi tiêu thụ theo giá chưa thuế giá trị gia tăng trả cho một doanh nghiệp vận tải là 500.000 đ/tấn.  Tình hình tiêu thụ trong tháng như sau: - Xuất bán cho các doanh nghiệp đầu mối trực thuộc Saigon Petrol ở các tỉnh khác 300.000 tấn với giá giao chưa thuế GTGT: 19 trđ/tấn. Khi giao sử dụng phiếu xuất kho kiêm VCNB. - Xuất bán cho các doanh nghiệp xăng dầu đầu mối khác ngoài hệ thống Saigon Petrol 120.000 tấn với giá bán chưa thuế giá trị gia tăng: 19,2 trđ/tấ . 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 29 BÀI 9 (TIẾP) – Trực tiếp xuất bán cho các tổ chức, cá nhân khác không là đối tượng kinh doanh xăng dầu đầu mối 50.000 tấn với giá bán chưa thuế giá trị gia tăng: 19,5 trđ/tấn.  Tổng số thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là 120 trđ.  Yêu cầu: Xác định thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của công ty Saigon Petrol. Biết rằng: - Thuế suất các loại thuế đối với xăng như sau: thuế nhập khẩu 2%; thuế TTĐB 10%; thuế GTGT 10%. Tỷ giá tính thuế: 1 USD = 20.000 VND. - Hàng hóa mua vào của doanh nghiệp có hóa đơn hợp pháp và thanh toán qua ngân hàng. Doanh nghiệp không nợ bất kỳ khoản thuế nào tại thời điểm lập tờ khai thuế GTGT tháng. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 30 3. DẠNG BÀI XÁC ĐỊNH THUẾ GTGT VÀ THUẾ TTĐB 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 31 BÀI 10 Tại một doanh nghiệp sản xuất ô tô trong tháng tính thuế có tình hình sau:  Tiêu thụ trong nước 50 xe ô tô 5 chỗ ngồi, giá bán chưa thuế GTGT: 450 trđ/chiếc.  Xuất khẩu 20 xe ô tô 7 chỗ ngồi, giá FOB 680 trđ/chiếc.  Bán cho một doanh nghiệp chế xuất 2 xe ô tô 7 chỗ ngồi, giá bán chưa thuế GTGT: 600 trđ/chiếc.  Mua một số phụ tùng ô tô từ một doanh nghiệp sản xuất với giá mua chưa thuế GTGT ghi trên hóa đơn: 1.200 trđ.  Nhập khẩu phụ tùng ô tô, giá CIF: 2.000 trđ. Thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu: 260 trđ. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 32 BÀI 10 (TIẾP)  Tổng số thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ khác tập hợp trên các hóa đơn GTGT là: 110 trđ.  Yêu cầu: Xác định thuế TTĐB và thuế GTGT doanh nghiệp này phải nộp trong tháng, biết rằng: - Thuế suất thuế TTĐB của loại xe ô tô 5 và 7 chỗ mà doanh nghiệp sản xuất đều là 50%. Thuế suất thuế GTGT: 10%. - Hàng hoá, dịch vụ doanh nghiệp mua vào đều thanh toán qua ngân hàng. Ô tô xuất khẩu có đủ hồ sơ theo quy định. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 33 BÀI 11 Một DN sản xuất thuốc lá trong tháng có tình hình sau:  Gia công cho doanh nghiệp B ở trong nước 4.000 cây thuốc lá, đơn giá gia công chưa có thuế GTGT là 72.000 đồng/cây (kể cả thuế TTĐB). Doanh nghiệp B đã nhận đủ hàng.  Sản xuất và bán ra 20.000 cây thuốc lá, trong đó: 10.000 cây xuất khẩu với giá FOB là 100.000 đồng/ cây; 4.000 cây bán cho công ty thương mại để xuất khẩu theo hợp đồng đã ký với nước ngoài với giá bán chưa thuế giá trị gia tăng 95.000 đồng/cây; 6.000 cây bán trong nước với giá bán chưa có thuế GTGT là 132.000 đồng/cây.  Bán cho doanh nghiệp C 10 tấn thuốc lá sợi, giá bán chưa thuế GTGT 300 trđ/tấn.  Yêu cầu: a. Xác định thuế GTGT, thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong tháng, biết rằng: 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 34 BÀI 11 (TIẾP)  Thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá là 65%; Thuế suất thuế GTGT của các hoạt động trên đều là 10%.  Thuốc lá sản xuất, gia công và bán ra là cùng loại. Cơ sở đưa gia công không thông báo giá bán cho cơ sở nhận gia công.  Hàng xuất khẩu và bán cho công ty thương mại đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định của pháp luật.  Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là 60 triệu đồng. b) Giả sử số thuốc lá xuất khẩu không thanh toán qua ngân hàng. Hãy đưa ra các giả định cần thiết để xác định lại số thuế GTGT, thuế TTĐB trong trường hợp này và so sánh kết quả với trường hợp (a). 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 35 BÀI 12 Một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tổng hợp trong tháng tính thuế có tài liệu sau:  Doanh chưa thuế GTGT của hoạt động kinh doanh sân golf như sau: - Phí hội viên: 2.000 trđ, trong đó: tiền thuê xe (buggy): 100 trđ, thuê người giúp việc (caddy): 200 trđ. - Phí chơi golf hàng ngày: 400 trđ, trong đó, tiền thuê người giúp việc (caddy): 40 trđ. - Doanh thu dịch vụ ăn uống trong sân golf: 360 trđ. - Doanh thu cho thuê phòng nghỉ tại sân golf: 240 trđ.  Doanh thu cho thuê phòng hát karaoke chưa thuế GTGT: 260 trđ. Doanh thu bán bánh kẹo, hoa quả trong phòng hát karaoke chưa thuế GTGT: 130 trđ. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 36 BÀI 12 (TIẾP)  Doanh thu bán bia trong phòng hát karaoke chưa thuế GTGT: 260 trđ.  Doanh thu bán vé xem đua ngựa chưa thuế GTGT: 400 trđ.  Doanh thu bán vé đặt cược đua ngựa chưa thuế GTGT: 900 trđ.  Tiền trả thưởng cho khách thắng cược đua ngựa: 250 trđ.  Yêu cầu: Xác định thuế TTĐB và thuế GTGT phải nộp trong tháng liên quan đến tình hình trên. Biết rằng: - Thuế suất thuế TTĐB của kinh doanh golf là 20%; của các dịch vụ còn lại đều là 30%. - Thuế suất thuế GTGT là 10%. - Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ tính thuế là: 40 trđ. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 37 BÀI 13 Một DN sản xuất rượu trong tháng tính thuế có tình hình sau: - Tồn kho đầu kỳ: không có - Mua vào trong kỳ 30.000 lít rượu trắng từ một cơ sở sản xuất trực tiếp bán ra, giá mua chưa thuế GTGT: 45.000 đ/lít. - Dùng 14.000 lít rượu trắng mua vào để sản xuất rượu thuốc và đã sản xuất ra 28.000 chai. Đã tiêu thụ 26.000 chai với giá bán chưa thuế GTGT là 100.000đ/chai. Thuế suất thuế TTĐB của rượu trắng là 50% và rượu thuốc là 25%. - Yêu cầu: 1. Xác định số thuế GTGT và thuế TTĐB cơ sở sản xuất này phải nộp trong tháng tính thuế. Biết rằng, hàng hoá, dịch vụ mua vào đủ điều kiện khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt. VAT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ khác được khấu trừ: 10 triệu đồng. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 38 BÀI 14 Một doanh nghiệp sản xuất trong tháng tính thuế có tình hình sau:  Tiêu thụ trong nước 100.000 cây thuốc lá, giá bán chưa thuế GTGT: 138.600đ/cây.  Thuê một doanh nghiệp khác gia công 50.000 cây thuốc lá. Đã nhận đủ số thuốc lá giao gia công và trả tiền công gia công (bao gồm cả thuế TTĐB) cho bên nhận gia công theo đơn giá 55.500đ/cây. Bên nhận gia công đã kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo giá chưa thuế GTGT 115.500đ/cây. Trong tháng, doanh nghiệp đã tiêu thụ toàn bộ số hàng này với giá bán chưa thuế GTGT: 145.200đ/cây.  Xuất khẩu 40.000 cây thuốc lá, giá FOB: 100.000đ/cây. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 39 BÀI 14 (TIẾP)  Bán cho một doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng đã ký với nước ngoài 30.000 cây thuốc lá với giá bán chưa thuế GTGT: 95.000đ/cây.  Mua một chiếc ô tô 5 chỗ ngồi để làm phương tiện đi lại cho Ban Giám đốc, giá mua chưa thuế GTGT: 3 tỷ đồng.  Mua một số nguyên liệu phục vụ sản xuất từ một hộ kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, giá thanh toán trên hóa đơn: 40 triệu đồng.  Yêu cầu: Xác định số thuế TTĐB và GTGT cơ sở sản xuất này phải nộp trong tháng tính thuế. Biết rằng: 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 40 BÀI 14 (TIẾP) - Thuế suất thuế TTĐB: 65%; Thuế suất thuế GTGT: 10%. - Hàng hoá mua vào đều thanh toán qua ngân hàng và có hoá đơn hợp pháp. - Thuế GTGT chưa được khấu trừ hết tháng trước chuyển sang: 50 trđ. Thuế GTGT đầu vào khác được khấu trừ: 30 trđ. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 41 4. DẠNG BÀI TÍNH THUẾ GTGT VÀ THUẾ TTĐB VỚI GIẢ ĐỊNH ĐẶC BIỆT VỀ GIÁ TÍNH THUẾ 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 42 BÀI 15 Một doanh nghiệp sản xuất rượu trong tháng tính thuế có tình hình sau:  Tiêu thụ trong nước 10.000 chai rượu, giá bán chưa thuế TTĐB và chưa thuế GTGT: 60.000 đồng/chai.  Xuất khẩu 5.000 chai rượu, giá FOB 70.000 đồng/chai.  Mua men rượu từ một cơ sở sản xuất trong nước với giá mua chưa thuế GTGT: 150 trđ.  Thuế GTGT của các hàng hoá, dịch vụ khác phục vụ sản xuất, kinh doanh trong tháng là 12 trđ. Yêu cầu: Xác định thuế GTGT và thuế TTĐB phải nộp, biết rằng, hàng hoá, dịch vụ mua vào đều thanh toán qua ngân hàng và có hoá đơn hợp pháp. Thuế suất thuế TTĐB của rượu là 25%. Thuế suất thuế GTGT 10%. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 43 5. DẠNG BÀI TÍNH THUẾ TTĐB VỚI YÊU CẦU CỤ THỂ 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 44 BÀI 16 Một doanh nghiệp sản xuất ô tô trong tháng tính thuế có tình hình sau:  Tiêu thụ trong nước 10 chiếc xe ô tô 5 chỗ ngồi loại có dung tích 1.800cc, giá bán chưa thuế GTGT: 580 trđ/chiếc.  Tiêu thụ trong nước 20 chiếc xe ô tô 15 chỗ ngồi, giá bán chưa thuế GTGT: 780 trđ/chiếc.  Bán cho một bệnh viện 2 chiếc xe thiết kế chuyên dùng làm xe cứu thương loại chở được 12 người, giá bán chưa thuế GTGT: 650 trđ/chiếc. Yêu cầu: Xác định thuế TTĐB mà doanh nghiệp này phải nộp có liên quan đến tình hình trên (Phải xác định riêng từng bước giá tính thuế và thuế TTĐB, không được tính tắt). Biết rằng: Thuế suất thuế TTĐB đối với xe 5 chỗ ngồi là 45%, đối với xe từ 10 đến dưới 16 chỗ ngồi là 30%. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 45 6. DẠNG BÀI TÍNH THUẾ TNDN KẾT HỢP VỚI THUẾ KHÁC 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 46 BÀI 17 Một doanh nghiệp nhà nước trong năm tính thuế 2012 có tài liệu sau (Đơn vị tiền: triệu đồng): 1) Doanh thu bán hàng chưa VAT: 219.000; trong đó: doanh số bán hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo là: 78.000; doanh số hàng xuất khẩu theo giá FOB là: 20.000 (Trong đó, có một lô hàng xuất khẩu trị giá 10.000 không đủ điều kiện được khấu trừ thuế do không thanh toán qua ngân hàng). 2) Tài sản cố định trong doanh nghiệp đăng ký và được phép trích khấu hao theo cả 3 phương pháp. Số khấu hao theo phương pháp đường thẳng là: 13.550; số khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh là: 10.000; số khấu hao theo sản phẩm là: 3.000. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 47 BÀI 17 (TIẾP) 3) Chi mua vật tư trong nước chưa có thuế GTGT: 115.050; đây là số vật tư dùng để sản xuất hàng tiêu thụ trong kỳ, trong đó có 1/5 giá trị số vật tư trên chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (thuế suất 30%) được dùng để sản xuất hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra trong kỳ. 4) Tiền lương: 17.000; các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc và kinh phí công đoàn phảI nộp theo chế độ quy định. 5) Chi cho nghỉ mát: 120 6) Trợ cấp ốm đau, hoàn cảnh khó khăn: 15 7) Chi xây nhà để xe theo giá chưa thuế GTGT: 100 (nhà xe đã đưa vào sử dụng). 8) Chi ủng hộ bão lụt (qua Đài THVN): 10; chi ủng hộ Hội người c o tuổi địa phương nơi đón trụ sở doanh nghiệp: 20 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 48 BÀI 17 (TIẾP) 9) Chi phí bán hàng, chi phí mua ngoài được trừ là: 8.450 10) Các chi phí được trừ khác: 2.650. 11) Một số khoản thuế khác: thuế môn bài: 3; thuế đất: 9; thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp: 2.700; tổng số thuế giá trị gia tăng đầu vào: 18.500 (trong đó có 500 là thuế giá trị gia tăng đầu vào của lô hàng xuất khẩu không đủ điều kiện được khấu trừ và hoàn thuế). 12) Thuế suất: Thuế giá trị gia tăng là: 10%; thuế tiêu thụ đặc biệt là 30%; thuế xuất khẩu là 5%; các hàng hoá doanh nghiệp kinh doanh đều chịu thuế giá trị gia tăng. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 49 BÀI 17 (TIẾP)  Yêu cầu: Xác định thuế GTGT, TTĐB, TNDN phải nộp liên quan đến tình hình trên. Biết rằng: - Doanh nghiệp này chịu thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất phổ thông và không thuộc diện được ưu đãi thuế TNDN. - Mức trích khấu hao TSCĐ đúng quy định của pháp luật. - Giả định rằng doanh nghiệp không có vật tư tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Vật tư tiêu hao theo đúng định mức, tiền lương chi trả theo đúng Luật định. - Các khoản chi đều có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo Luật định. - Hàng hóa mua vào đều thanh toán qua ngân hàng. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 50 BÀI 18 Một doanh nghiệp sản xuất trong năm tính thuế có tài liệu sau (Đơn vị tiền: trđ):  Doanh thu bán hàng: 10.000. Trong đó: - Doanh thu bán bàn ghế gỗ trong nước theo giá chưa thuế GTGT: 3.000 - Doanh thu bán chân tay giả trong nước: 2.000 - Doanh thu xuất khẩu bàn ghế theo giá FOB: 4.000 - Doanh thu xuất khẩu chân tay giả theo giá FOB: 1.000  Chi mua vật tư theo giá chưa thuế GTGT: 4.000. Trong đó: - 2.800 được sử dụng để sản xuất bàn ghế; - 1.200 được sử dụng để sản xuất chân tay giả. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 51 BÀI 18 (TIẾP)  Tổng số chi phí khác được trừ: 3.500. Trong đó, chi nộp phạt vi phạm hợp đồng kinh tế: 60.  Tổng số thuế GTGT đầu vào khác phát sinh trong năm tập hợp trên các hoá đơn GTGT không hạch toán riêng được cho từng hoạt động: 400  Thu nhập khác như sau: - Thu nhập nhận được từ một nước chưa ký hiệp định với Việt Nam sau khi nộp thuế cho nước này với thuế suất 30%: 210. - Thu nhập được chia từ một dự án đầu tư trong nước (Đã nộp thuế tại nơi góp vốn): 400 - Thu từ phạt vi phạm hợp đồng kinh tế: 100 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 52 BÀI 18 (TIẾP)  Số lỗ năm trước liền kề được chuyển sang theo quy định của pháp luật: 200  Yêu cầu: Xác định thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp trong năm tính thuế. Biết rằng: - Thuế suất thuế GTGT: 10%. Thuế suất thuế TNDN: 25%. - Hàng hoá mua vào đều thanh toán qua ngân hàng. - Hàng hoá xuất khẩu đủ điều kiện được khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật. - Các hoá đơn, chứng từ mua bán đều hợp pháp. - Doanh nghiệp không có tồn kho nguyên liệu và sản phẩm đầu và cuối năm. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 53 7. DẠNG BÀI TÍNH THUẾ TNDN VỚI KIỂU XÁC ĐỊNH CHI PHÍ XUÔI 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 54 BÀI 19 Một doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu trong năm tính thuế 2012 có tài liệu sau:  Doanh thu tính thuế: 400 tỷ đồng.  Chi phí kinh doanh phân bổ cho doanh thu tiêu thụ trong năm: - Khấu hao TSCĐ: 30 tỷ đồng trong đó: khấu hao của kho hàng đã khấu hao hết nhưng vẫn đang sử dụng: 200 triệu đồng, khấu hao của xe ô tô đưa đón công nhân trích theo chế độ quy định: 300 triệu đồng. - Giá vốn của hàng bán: 260 tỷ đồng, trong đó, chi phí vật tư bị hư hỏng do quá trình sinh hóa tự nhiên nằm trong định mức: 5 tỷ đồng. - Lãi vay vốn công nhân viên để SXKD: 36 tỷ đồng với lãi suất vay 18%/năm. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 55 BÀI 19 (TIẾP) - Tiền lương phải trả người lao động: 24 tỷ đồng; đã trả người lao động tính đến hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm: 20 tỷ đồng. - Bảo hiểm bắt buộc và kinh phí công đoàn: trích nộp theo tỷ lệ quy định. - Chi nộp các khoản phạt: 1 tỷ đồng, trong đó: phạt vi phạm hợp đồng kinh tế: 800 trđ; phạt khai thiếu thuế: 200 trđ. - Chi phí quảng cáo, tiếp thị, hội họp...: 10 tỷ đồng. - Các chi phí được trừ khác: 2 tỷ đồng.  Các khoản thu nhập khác: - Lãi tiền gửi ngân hàng DN nhận được trong năm: 4 tỷ đồng. - Thu phạt vi phạm hoạt động kinh tế: 700 trđ. - Thu nhập thuần từ thanh lý tài sản: 260 trđ. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 56 BÀI 19 (TIẾP) Yêu cầu: 1. Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm. Biết rằng: - Đây là năm thứ 4 kể từ năm DN bắt đầu hoạt động kinh doanh. - Doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ. Lãi suất cơ bản do NHNN công bố tại thời điểm vay: 8%/năm. - Doanh nghiệp có trích lập quỹ lương dự phòng ở mức tối đa theo quy định của pháp luật. - Các khoản chi phí của doanh nghiệp đều có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Các hồ sơ phải nộp cho cơ quan thuế đều được nộp đúng thời hạn quy định. 2. Giả sử số tiền lương đã trả người lao động khi đến hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm là 22 tỷ đồng. Số tiền nợ lương còn lại là do DN trích lập dự phòng quỹ lương ở mức tối đa theo quy định của pháp luật. Các điều kiện khác không đổi. Hãy xác định lại thuế thu nhập 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 57 8. DẠNG BÀI TÍNH THUẾ TNDN KIỂU CHI PHÍ NGƯỢC 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 58 BÀI 20  Tại một doanh nghiệp hoạt động sản xuất trong năm tính thuế thứ 7 kể từ năm bắt đầu hoạt động có tài liệu sau (đơn vị tiền: triệu đồng): 1) Doanh thu tính thu nhập chịu thuế: 120.000 2) Tổng chi phí doanh nghiệp kê khai chưa bao gồm chi phí quảng cáo, hội họp, lễ tân, tiếp khách (đều có hóa đơn, chứng từ hợp pháp): 90.000. Trong đó: - Chi phí khấu hao nhà để xe do doanh nghiệp đầu tư xây dựng trích đúng chế độ quy định: 500 - Chi phí khấu hao xe ô tô chở người 5 chỗ phần tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng: 200 - Trích trước chi phí để tạo nguồn hỗ trợ xây nhà tình nghĩa cho người nghèo: 200 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 59 BÀI 20 (TIẾP) - Chi ủng hộ động đất đóng góp qua Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh Ninh Bình: 300 - Chi phụ cấp công tác phí cho nhân viên: 500. - Chi đầu tư xây dựng một khu nhà kho chứa sản phẩm: 300 - Chi thưởng hoàn thành kế hoạch cho nhân viên: 400 Các khoản chi phí còn lại đều được trừ theo quy định của PL. 3) Chi phí quảng cáo, hội họp, lễ tân, tiếp khách có hóa đơn, chứng từ hợp pháp: 9.500; trong đó, chi hoa hồng cho đại lý bán đúng giá: 400, chi quảng cáo trên báo: 200. 4) Thu nhập chịu thuế khác: - Chênh lệch mua bán ngoại tệ: 100. - Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại quốc gia M: 2.400. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 60 BÀI 20 (TIẾP)  Yêu cầu: Tính thuế TNDN doanh nghiệp này phải nộp tại Việt Nam trong năm tính thuế. Biết rằng: - Quốc gia M chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam. Thu nhập nói trên là thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập công ty tại quốc gia này với thuế suất 20%. - Khoản chi phụ cấp công tác phí nói trên được tính gấp 2,5 lần phụ cấp công tác phí đối với cán bộ, công chức. - Khoản tiền thưởng hoàn thành kế hoạch được quy định trong hợp đồng nhưng không ghi rõ mức và điều kiện hưởng. Các văn bản khác của doanh nghiệp cũng không thể hiện điều này. - Thuế suất thuế TNDN áp dụng cho doanh nghiệp này là 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 61 BÀI 21 Tại một DN sản xuất nộp VAT theo phương pháp khấu trừ trong năm tính thuế 2011 (là năm thứ hai kể từ khi thành lập) có tình hình sau (Đơn vị tiền: triệu đồng): 1) Doanh thu tính thu nhập chịu thuế: 50.000 2) Tổng chi phí doanh nghiệp kê khai: 40.000; trong đó: - Chi phí vật tư 10.000; trong đó, phần bị tổn thất do thiên tai đã xác định được trách nhiệm bồi thường: 400, không xác định được trách nhiệm bồi thường: 100. - Thuế TNDN nộp thay cho một nhà thầu nước ngoài: 60. - Chi phí khấu hao một bể chứa nước sạch do doanh nghiệp đầu tư xây dựng trích theo chế độ quy định: 150. - Chi phí thuê cửa hàng trả trước 3 năm theo giá chưa thuế GTGT: 600. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 62 BÀI 21 (TIẾP) - Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả dài hạn sau khi đã bù trừ với lãi chênh lệch đánh giá lại nợ phải trả dài hạn: 120 - Thuế GTGT phải nộp của hàng hóa sản xuất, kinh doanh trong năm: 200 - Chi phí quảng cáo, hội họp, tiếp khách: 5.600, trong đó: chi nghiên cứu thị trường: 200, chi hội nghị khách hàng: 140. Các khoản chi còn lại đều được trừ theo quy định của pháp luật. 3) Thu nhập nhận được từ nước X (chưa ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam) sau khi đã nộp thuế thu nhập cho nước X là: 270. Thu nhập trước thuế ở nước X là 300. Thuế suất thuế TNDN của nước X là 20%. Doanh nghiệp này được nước X cho giảm 50% thuế TNDN. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 63 BÀI 21 (TIẾP)  Yêu cầu: Xác định thuế TNDN mà doanh nghiệp này phải nộp trong năm tính thuế. Biết rằng: - Tất cả các khoản thu chi của doanh nghiệp đều có hoá đơn GTGT và chứng từ hợp pháp. - Hợp đồng ký với nhà thầu nước ngoài ký theo giá ròng, thuế nhà thầu do doanh nghiệp Việt Nam chịu. - Trong năm doanh nghiệp được hoàn một khoản thuế nhập khẩu đã nộp của năm tính thuế trước: 200. - Thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với doanh nghiệp này là 25%. Doanh nghiệp không được ưu đãi thuế TNDN./. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 64 9. DẠNG BÀI TÍNH BỔ SUNG THUẾ TNDN SO VỚI SỐ THUẾ PHẢI NỘP ĐÃ KÊ KHAI 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 65 BÀI 22 Tại một doanh nghiệp sản xuất, trong năm tính thuế thứ 4 kể từ ngày thành lập có các số liệu sau: (Đơn vị tiền: triệu đồng) 1. Thuế TNDN phải nộp theo tài liệu kê khai quyết toán thuế TNDN của doanh nghiệp: 1.800 2. Tài liệu kiểm tra của cơ quan thuế đã được doanh nghiệp chấp nhận:  Trong tổng doanh thu doanh nghiệp kê khai có 400 là số tiền cho thuê tài sản bên đi thuê trả trước trong 2 năm nhưng doanh nghiệp hạch toán hết vào doanh thu trong năm, phần chi phí được trừ đã hạch toán tương ứng với khoản doanh thu này trong 2 năm là 200. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 66 BÀI 22 (TIẾP)  Trong tổng chi phí được trừ đã kê khai có một số khoản chi phí sau: - Chi nộp thuế TNCN cho người lao động (theo hợp đồng người lao động nhận lương ròng): 150. - Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: 100. - Chi nộp phạt vi phạm hợp đồng kinh tế: 200 - Chi phí cho phần vật tư bị hỏng do quá trình sinh hóa tự nhiên nằm trong định mức do doanh nghiệp xây dựng: 40  Trong thu nhập chịu thuế khác mà doanh nghiệp kê khai chưa có khoản thu từ phạt vi phạm hợp đồng kinh tế mà doanh nghiệp đã nhận được trong năm: 100 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 67 BÀI 22 (TIẾP) Yêu cầu: Xác định thuế TNDN doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm N, biết rằng: - Không có khoản nợ phải thu quá hạn nào tại thời điểm khóa sổ kế toán. Số dư trên tài khoản 139 tại trước thời điểm tiến hành khóa sổ kế toán năm: 80. - Các khoản chi của doanh nghiệp đều có hóa đơn chứng từ hợp pháp. Các khoản chi còn lại không kể trên đều được trừ theo quy định của pháp luật. - Thuế suất thuế TNDN 25%. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 68 10. DẠNG BÀI TÍNH THUẾ NHÀ THẦU 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 69 BÀI 23  Công ty VVF ký hợp đồng thuê một công ty nước ngoài không có cơ sở thường trú ở Việt Nam đào tạo nhân viên cho công ty. Địa điểm đào tạo ở Việt Nam. Theo hợp đồng, công ty VVF phải trả cho bên nước ngoài số tiền đã bao gồm thuế TNDN nhà thầu theo luật của Việt Nam là 950.000 USD.  Yêu cầu: 1. Xác định thuế TNDN mà công ty VVF phải khấu trừ và nộp thay cho công ty nước ngoài. Biết rằng, tỷ lệ thuế TNDN đối với dịch vụ đào tạo: 5%; tỷ giá tính thuế: 1 USD = 20.000 đồng. 2. Giả sử theo hợp đồng số tiền phải trả cho công ty nước ngoài nói trên là số tiền phải trả sau thuế, toàn bộ thuế TNDN do bên Việt Nam chịu. Hãy xác định lại số thuế TNDN mà công ty VVF phải khấu trừ và nộp thay cho 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 70 BÀI 24  Công ty FTT ký hợp đồng thuê một doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú ở Việt Nam thực hiện quảng cáo tại Việt Nam với số tiền là 931.000 USD. Theo hợp đồng toàn bộ thuế GTGT và thuế TNDN nhà thầu do bên Việt Nam chịu.  Yêu cầu: Xác định thuế GTGT và thuế TNDN mà công ty FTT phải khấu trừ và nộp thay cho cty nước ngoài. Biết rằng: - Tỷ lệ GTGT đối với hoạt động trên: 50%. - Thuế suất thuế GTGT: 10%. - Tỷ lệ thuế TNDN: 2%. - Tỷ giá tính thuế: 1 USD = 20.000 đồng. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 71 BÀI 25  Một công ty nước ngoài không có cơ sở thường trú ở Việt Nam ký hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị kèm theo dịch vụ hướng dẫn lắp đặt và hướng dẫn sử dụng. Giá CIF của máy móc thiết bị là 1 triệu USD. Giá trị phần dịch vụ hướng dẫn lắp đặt và hướng dẫn sử dụng là 200.000 USD. Theo hợp đồng, toàn bộ thuế nhà thầu bên nước ngoài chịu; bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay.  Yêu cầu: 1. Xác định thuế GTGT và thuế TNDN mà bên Việt Nam phải khấu trừ và nộp thay cho công ty nước ngoài. Biết rằng: - Tỷ lệ GTGT đối với dịch vụ: 50%. - Thuế suất thuế GTGT đối với các hàng hoá, dịch vụ nói trên: 10%. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 72 BÀI 25 (TIẾP) - Tỷ lệ thuế TNDN đối với cung cấp hàng hoá: 1%; đối với dịch vụ nói trên: 2%. - Tỷ giá tính thuế: 1 USD = 20.000 đồng. 2. Giả sử hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hoá và dịch vụ, hãy xác định lại thuế GTGT và thuế TNDN nhà thầu nước ngoài. Biết rằng, tỷ lệ GTGT áp dụng cho các hàng hoá, dịch vụ khác là 30%. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 73 BÀI 26  Một công ty nước ngoài không có cơ sở thường trú ở Việt Nam ký hợp đồng xây dựng một nhà máy giấy ở Việt Nam (Có bao thầu nguyên vật liệu). Giá trị hợp đồng trước thuế là 100 triệu USD. Theo hợp đồng, công ty nước ngoài sẽ giao bớt một phần giá trị xây lắp cho một nhà thầu Việt Nam với giá trị 20 triệu USD.  Yêu cầu: Xác định thuế GTGT và thuế TNDN mà bên Việt Nam phải khấu trừ và nộp thay cho công ty nước ngoài. Biết rằng: - Tỷ lệ GTGT đối với xây dựng có bao thầu NVL: 30%. - Thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ nói trên: 10%. - Tỷ lệ thuế TNDN đối với hoạt động xây dựng: 2%. - Tỷ giá tính thuế: 1 USD = 20.000đ 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 74 11. DẠNG BÀI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI NGƯỜI VIỆT NAM 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 75 BÀI 27 Trong năm tính thuế 2011, ông A - người Việt Nam có hộ khẩu thường trú ở Hà Nội tài liệu sau:  Thu nhập từ tiền lương trước khi trừ phí bảo hiểm bắt buộc: 140,4 trđ. Trong đó, tiền lương được trả tăng thêm do làm thêm giờ: 10 trđ.  Phụ cấp độc hại: 20 trđ  Tiền ăn giữa ca: 13,16 trđ  Tiền thưởng tăng năng suất lao động: 25 trđ.  Lương tháng thứ 13: 24 trđ  Trong năm, ông A đã góp quỹ ủng hộ đồng bào bão lụt qua Đài truyền hình Việt Nam: 3 trđ.  Tiền bán một căn nhà 1 tỷ đồng. Giá vốn của căn nhà theo kê khai là 900 trđ. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 76 BÀI 27 (TIẾP)  Được một người thân ở nước ngoài gửi tặng 10.000 USD và một chiếc xe ô tô trị giá kê khai 46.000 USD.  Được nhận giải thưởng sáng tạo kỹ thuật Quốc gia trị giá 20 trđ.  Yêu cầu: 1. Xác định thuế TNCN ông A phải nộp trong năm. Biết rằng: - Ông A bán căn nhà duy nhất của mình để mua căn nhà mới. - Phí bảo hiểm bắt buộc trừ vào lương là: 10 trđ - Giá tính lệ phí trước bạ của xe ô tô nói trên là: 50.000 USD. - Ông A có hai người phụ thuộc đủ điều kiện được giảm trừ. - Tỷ giá ngoại tệ: 1 USD = 20.000 VND. 2. Giả sử căn nhà ông A không phải là căn nhà duy nhất 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 77 BÀI 28 Một người Việt Nam làm việc tại một doanh nghiệp liên doanh có hộ khẩu ở Đồng Nai trong năm tính thuế có tài liệu sau:  Tiền lương: 140 triệu đồng, trong đó phí bảo hiểm bắt buộc phải nộp 8,4 trđ.  Tiền thưởng do vượt doanh thu bán hàng: 6 trđ.  Tiền thưởng nhân kỷ niệm ngày thành lập doanh nghiệp: 4 trđ.  Phụ cấp nghề nghiệp theo quy định của pháp luật: 20 trđ.  Thực hiện 2 hợp đồng chuyển giao công nghệ, tổng thu nhập nhận được là 40 trđ, trong đó thu nhập nhận được từ mỗi hợp đồng tương ứng là 8 trđ và 32 trđ.  Phụ cấp trách nhiệm: 24 trđ. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 78 BÀI 28 (TIẾP)  Trúng thưởng sổ xố kiến thiết một lần với giá trị giải thưởng (chưa trừ thuế thu nhập): 15 triệu đồng.  Lãi tiền gửi ngân hàng: 25 triệu đồng.  Cổ tức được chia sau khi đã khấu trừ thuế tại doanh nghiệp: 28,5 trđ.  Trong năm cá nhân này đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài, tiền công tác phí theo chế độ quy định là 60 trđ.  Cá nhân này có một con dưới 18 tuổi và một con 20 tuổi đang học đại học không có thu nhập. Đủ hồ sơ theo quy định.  Yêu cầu: Tính thuế TNCN mà cá nhân này phải nộp trong năm tính thuế. Biết rằng, 2 hợp đồng chuyển giao công nghệ là hoàn toàn độc lập nhau./. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 79 BÀI 29 Ông B là đối tượng cư trú ở Việt Nam làm việc trong một công ty cổ phần trong năm tính thuế có tài liệu sau: 1) Thu nhập trong thời gian 7 tháng làm việc ở Việt Nam:  Tiền lương trước khi trừ bảo hiểm bắt buộc: 100 triệu đồng. Phí bảo hiểm bắt buộc ông B phải nộp đã được doanh nghiệp trừ vào lương: 6 triệu đồng.  Tiền lương tăng thêm do làm việc ngoài giờ HC so với tiền lương chính: 12 trđ.  Phụ cấp trách nhiệm: 15 triệu đồng.  Tiền bồi thường bảo hiểm thân thể nhận được từ một công ty bảo hiểm: 30 triệu đồng.  Tiền thù lao dịch sách sau khi đã khấu trừ thuế tại NXB: 18 trđ.  Giải thưởng một cuộc thi trên truyền hình sau khi đã khấu trừ thuế: 55 trđ. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 80 BÀI 29 (TIẾP)  Nhận thừa kế từ cha mẹ đẻ một căn nhà trị giá 2 tỷ đồng. Sau khi nhận thừa kế, ông B bán căn nhà mình đang ở được 1,5 tỷ đồng. Ông không có hồ sơ xác định được giá vốn của căn nhà này.  Thu nhập trong thời gian 5 tháng lao động ở nước ngoài là 180 triệu đồng (sau khi đã nộp thuế ở nước ngoài 20 trđ). Nước này chưa ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam.  Ông B có nuôi 2 con đang học đại học, không có thu nhập và một ông bác ruột hết tuổi lao động không nơi nương tựa, không có thu nhập. Ông bác này sống cùng với ông B (Có xác nhận của UBND phường).  Yêu cầu: Xác định thuế TNCN ông B phải nộp và còn phải nộp sau khi quyết toán thuế năm. Biết rằng, số thuế thu nhập từ tiền lương mà công ty này đã khấu trừ và nộp đối với thu nhập của ông B là 6 trđ. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 81 12. DẠNG BÀI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐẾN LÀM VIỆC Ở VIỆT NAM 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 82 BÀI 30 Ông Pura, là người Bờ Biển Ngà, đến công tác và có thu nhập Việt Nam lần đầu tiên vào ngày 1/3/năm N. Tính đến ngày 29/2/năm N+1 ông có mặt ở Việt Nam 160 ngày, trong đó có 40 ngày ở trong quãng thời gian từ 1/1/năm N+1 đến ngày 29/2/năm N+1. Các đợt ông sang làm việc ở Việt Nam không có đợt nào dài quá 2 tháng. Trong quãng thời gian từ 1/3/N đến 31/12/N, số thu nhập từ tiền lương ông nhận được ở Việt Nam là 180 triệu đồng. Trong quãng thời gian từ 1/1/N+1 đến 29/2/N+1, thu nhập từ tiền lương ông nhận được tại Việt Nam là 80 triệu đồng. Trong quãng thời gian từ ngày 1/3/năm N+1 đến hết năm N+1 ông công tác ở Việt Nam 145 ngày. Thu nhập từ tiền lương trong quãng thời gian này ở Việt Nam là 200 triệu đồng. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 83 BÀI 30 (TIẾP) Theo các chứng từ ông Pura xuất trình, thu nhập của ông trong quãng thời gian từ 1/3/N đến 31/12/N ở Bờ Biển Ngà quy ra tiền Việt Nam là 180 trđ sau khi đã nộp thuế cho Bờ Biển Ngà 20 trđ; thu nhập trong quãng thời gian từ 1/1/N+1 đến 29/2/N+1 ở Bờ Biển Ngà là 60 trđ sau khi đã nộp thuế cho Bờ Biển Ngà 3 trđ; thu nhập cho thời gian còn lại của năm N+1 là 200 trđ sau khi đã nộp thuế cho Bờ Biển Ngà 25 trđ. Yêu cầu: Xác định số thuế TNCN ông Pura phải nộp trong 2 năm tính thuế nói trên. Biết rằng: - Ông Pura có xuất trình được giấy tờ chứng minh đang nuôi một con 15 tuổi. Vợ ông chưa giảm trừ. - Việt Nam và Bờ Biển Ngà chưa ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần. 11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 84 13. DẠNG BÀI TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ THUẾ GTGT BÀI 31 Một doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng trong tháng tính thuế tài nguyên có tài liệu sau:  Khối lượng đất khai thác để san lấp mặt bằng cho một công trình xây dựng nhà chung cư của doanh nghiệp khác: 100.000 m3. Giá bán chưa thuế GTGT tại nơi khai thác là 100.000đ/m3.  Khối lượng đất khai thác để san lấp một công trình phục vụ quốc phòng cho chủ đầu tư là Bộ Quốc phòng là 50.000 m3. Giá bán chưa thuế GTGT tại nơi khai thác là 98.000đ/m3. 11 January 2016 85PGS.TS Lê Xuân Trường BÀI 31 (TIẾP)  Doanh nghiệp đào hồ trong khu vực đất được giao và lấy số đất đó san lấp làm mặt bằng xây dựng trụ sở. Khối lượng đất đào và san lấp là 30.000 m3.  Mua một xe tải phục vụ sản xuất, kinh doanh với giá mua chưa thuế GTGT: 800 trđ.  Yêu cầu: Xác định thuế tài nguyên và thuế GTGT doanh nghiệp này phải nộp trong kỳ tính thuế. Biết rằng: - Giá tính thuế tài nguyên đối với đất san lấp do UBND tỉnh quy định là 100.000đ/m3. - Thuế suất thuế tài nguyên đối với đất san lấp là 4%. Thuế suất thuế GTGT: 10%. Hàng hóa mua vào đều thanh toán qua ngân hàng và có hóa đơn hợp pháp. - Tổng số thuế GTGT đầu vào của các HHDV khác là 250 trđ.11 January 2016 86PGS.TS Lê Xuân Trường BÀI 32 Một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh tổng hợp trong tháng tính thuế có tài liệu sau:  Khai thác 200.000 m3 đá.  Bán ra 120.000m3 giá bán chưa thuế GTGT tại nơi khai thác là 200.000đ/m3.  Sử dụng 20.000 m3 để đưa vào sản xuất cống bê tông đúc sẵn. Trong tháng đã bán ra 100.000 chiếc, giá bán chưa thuế GTGT 300.000đ/chiếc.  Vận chuyển đi nơi khác để bán 30.000 m3, giá bán tại nơi chuyển đến là 230.000 đ/m3.  Số đá còn lại vẫn để tồn kho chưa bán. 11 January 2016 87PGS.TS Lê Xuân Trường BÀI 32 (TIẾP) Yêu cầu: Xác định thuế tài nguyên và thuế GTGT doanh nghiệp này phải nộp trong kỳ tính thuế. Biết rằng: - Giá tính thuế tài nguyên đối với đá do UBND tỉnh quy định là 220.000đ/m3. - Thuế suất thuế tài nguyên đối với đá là 6%. - Thuế suất thuế GTGT: 10%. - Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 2.000 trđ. 11 January 2016 88PGS.TS Lê Xuân Trường BÀI 33 Một doanh nghiệp khai thác than không thuộc Vinacomin trong tháng tính thuế có tài liệu sau:  Tổng sản lượng than khai thác và sàng tuyển được 2 triệu tấn.  Tình hình tiêu thụ trong tháng: - Xuất khẩu 600.000 tấn, giá FOB 60 USD/tấn. - Xuất bán tại bãi than của doanh nghiệp 800.000 tấn, giá bán chưa thuế GTGT 900.000 đồng/tấn. - Chở đến nơi tiêu thụ để bán cho khách hàng 400.000 tấn, giá bán chưa thuế GTGT 980.000 đồng/tấn.  Yêu cầu: Xác định thuế tài nguyên, thuế xuất khẩu và thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp này phải nộp trong tháng tính thuế. Biết rằng:11 January 2016 89PGS.TS Lê Xuân Trường BÀI 33 (TIẾP) - Than xuất khẩu đủ hồ sơ theo quy định. - Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là 60.000 trđ. - Thuế suất thuế GTGT: 10%. - Thuế suất thuế xuất khẩu than: 2%. - Thuế suất thuế tài nguyên đối với than: 7%. - Tỷ giá tính thuế: 1 USD = 20.000 VND. 11 January 2016 90PGS.TS Lê Xuân Trường

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfexcercise_for_cpa_10_june_2012_1987.pdf
Tài liệu liên quan