Kế toán chi phí - Chương 4: Kế toán tài sản cố định

Chứng từ sử dụng - Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 50-HD) - Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 51-HD) - Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số 54-HD) - Biên bản đánh giá lại (Mẫu số 52-HD) - Bảng tính và phân bổ KH TSCĐ (Mẫu số 55-BD) - Các tài liệu khác

ppt40 trang | Chia sẻ: thuychi20 | Ngày: 04/04/2020 | Lượt xem: 44 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Kế toán chi phí - Chương 4: Kế toán tài sản cố định, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH4.1. Nhiệm vụ kế toán TSCĐ 4.1.1. Khái niệm đặc điểm TSCĐ Khái niệm: Theo quyết định 32/2008/QĐ-BTC ngày 25/5/2008. TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu và những TS khác có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dàiTiêu chuẩn để ghi nhận là một TSCĐ- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên- Có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên Đặc điểm- Tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD hoặc các hoạt động của đơn vị không thay đổi hình thái vật chất- Giá trị của tài sản bị hao mòn dần được ghi giảm nguồn kinh phí hoặc tính vào chi phí SXKD4.1.2. Nhiệm vụ kế toán - Ghi chép phản ánh kịp thời đầy đủ chính xác số lượng và giá trị của từng tài sản theo tứng bộ phận sử dụng- Tính đúng, đủ và phân bổ khấu hao, hao mòn TSCĐ sử dụng cho các mục đích trong đơn vị- Lập kế hoạch dự toán chi phí sửa chữa, cải tạo để nâng cao hiệu quả sử dụng- Thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu- Tham gia kiểm kê đánh giá TSCĐ theo quy địnhChương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH4.2. Phân loại và đánh giá TSCĐ 4.2.1. Phân loại TSCĐCăn cứ vào hình thái biểu hiện- Tài sản cố định hữu hình- Tài sản cố định vô hìnhCăn cứ vào công dụng và tình hình sử dụng- TSCĐ dùng cho hoạt động chuyên môn- TSCĐ dùng cho chương trình dự án- TSCĐ dùng cho đơn đặt hàng của NN- TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD- TSCĐ dùng cho hoạt động an ninh quốc phòng- TSCĐ chờ xử lýCăn cứ vào quyền sở hữu- Tài sản thuộc quyền sở hữu của đơn vị- Tài sản đi thuêChương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH4.2.2. Đánh giá TSCĐNguyên giá TSCĐHH là toàn bộ các chi phí mà DN phải bỏ ra để có được TSCĐHH tính đến thời điểm đưa TS đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.Ghi nhậnban đầuNguyên giá TSCĐVH là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có TSCĐVH tính đến thời điểm đưa TS đó vào sử dụng theo dự tính.Hao mòn lũy kế của TSCĐ là tổng cộng số hao mòn đã ghi giảm nguồn KP hoặc tính vào chi phi kinh doanh tính đến thời điểm báo cáo.Giá trị còn lại của TSCĐ là hiệu số giữa nguyên giá của TSCĐ và số KHLK (hoặc giá trị HMLK) của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo.ThờiđiểmNắm giữsử dụngNguyêngiáChương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH4.2.2. Đánh giá TSCĐTSCĐ HH mua ngoài (cả mới và cũ)Nguyên giá TSCĐ=Giá mua cả thuế GTGT+Thuế khôngđc hoàn lại+Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thửTSCĐ HH xây dựng cơ bản hoàn thànhNguyên giá TSCĐ=Giá công trinh được duyệt trong biên bản+Chi phí khác liên quan và lệ phí trước bạ (nếu có)TSCĐ HH được điều chuyển đếnNguyên giá TSCĐ=Giá trị tài sản ghi trong biên bản+Chi phí lắp đặt, chạy thử (nếu có)Chương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH4.2.2. Đánh giá TSCĐTSCĐ HH được viện trợ biếu tặngNguyên giá TSCĐ=Tổng số tiền chi trả hoặc chi phí thực tế+Chi phí khác liên quan (nếu có)Chú ý: - Các TS đặc biệt (TS vô giá) được sử dụng giá quy ước để làm căn cứ ghi sổ kế toán, nhưng không cộng vào tổng giá trị TSCĐ của đơn vị- Giá quy ước được xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc giá trị các TS tương đươngChương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH4.3. Kế toán tăng giảm TSCĐ 4.3.1. Kế toán chi tiết TSCĐChứng từ sử dụng- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 50-HD)- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 51-HD)- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số 54-HD)- Biên bản đánh giá lại (Mẫu số 52-HD)- Bảng tính và phân bổ KH TSCĐ (Mẫu số 55-BD)- Các tài liệu khácChương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH4.3.2. Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐa) Tài khoản sử dụng+ TK 211- TSCĐHH+ TK 213- TSCĐVH+ Kết cấu tài khoảnNợTK 211 - TSCĐ HH; TK 213 - TSCĐ VHCó- Tăng NG do mua, xây dựng...- Tăng NG do nâng cấp.- Tăng NG do đánh giá lại.- Giảm NG do nhượng bán...- Giảm NG do tháo bộ phận.- Giảm NG do đánh giá lại.Tổng PS tăngTổng PS giảmSDCK:Chương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHb) Kế toán tăng TSCĐ1a/ Rút dự toán kinh phí mua TSCĐ nếu không qua lắp đặt, chạy thửNợ TK 211, 213: Giá muaCó TK 461,462,465Có TK 111,112,331: Tổng giá TT: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ1b/ Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí hình thành TSCĐNợ TK 661,662,635,441,...: Có TK 466:1c/ Nếu rút dự toán ghi đơn Có TK 008, hoặc 009: Chương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHb) Kế toán tăng TSCĐ2a/ Rút dự toán kinh phí mua TSCĐ nếu qua lắp đặt, chạy thửNợ TK 211, 213: Giá muaCó TK 461,462,465Có TK 111,112,331: Tổng giá TT: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ2c/ Khi lắp đặt hoàn thành bàn giaoNợ TK 211, 213: Có TK 241: XDCBDD2b/ Nếu rút dự toán ghi đơn Có TK 008, hoặc 009: 2d/ Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí hình thành TSCĐNợ TK 661,662,635,441,...: Có TK 466:Chương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH3a/ Xuất quỹ hoặc chuyển tiền gửi NH, KB mua TSCĐ đưa vào sử dụngNợ TK 211, 213: Giá mua cả thuếCó TK 111, 112: 3b/ Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí hình thành TSCĐNợ TK 661,662,635,441,...: Có TK 466:Chương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHb) Kế toán tăng TSCĐ4a/ Đối với công trình XDCB hoàn thành đưa vào sử dụngNợ TK 211, 213: Có TK 241: 4b/ Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí hình thành TSCĐNợ TK 661,662,635,441,...: Có TK 466:Chương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHb) Kế toán tăng TSCĐ5a/ Đối TSCĐ nhận do cấp trên cấp kinh phí nếu còn mớiNợ TK 211, 213: Có TK 461: 5c/ Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí hình thành TSCĐNợ TK 661: Có TK 466:5b/ Đối TSCĐ nhận do cấp trên cấp kinh phí nếu qua sử dụngNợ TK 211, 213: Nguyên giáCó TK 461: Giá trị còn lạiCó TK 214: Giá trị hao mònChương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHb) Kế toán tăng TSCĐ6a/ Đối TSCĐ nhận do được viện trợ phi dự án, biếu tặngNợ TK 211, 213: Có TK 461: 6b/ Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí hình thành TSCĐNợ TK 661: Có TK 466:Chương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHb) Kế toán tăng TSCĐ7a/ Khi mua TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi, văn hóaNợ TK 211, 213: Có TK 111, 112, 331: 7b/ Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí hình thành TSCĐNợ TK 431: Có TK 466:Chương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHb) Kế toán tăng TSCĐ8a/ Khi được viện trợ không hoàn lại bằng TSCĐ phí dự án(Khi đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi ngay khi viện trợNợ TK 211, 213: Có TK 461: 8c/ Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí hình thành TSCĐNợ TK 661, 662: Có TK 466:8b/ Khi được viện trợ không hoàn lại bằng TSCĐ theo dự án(Khi đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi ngay khi viện trợNợ TK 211, 213: Có TK 462: Chương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHb) Kế toán tăng TSCĐ9a/ Khi được viện trợ không hoàn lại bằng TSCĐ(Khi đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi khi viện trợNợ TK 211, 213: Có TK 521: Thu chưa qua NS9b/ Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí hình thành TSCĐNợ TK 661, 662: Có TK 466:Chương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHb) Kế toán tăng TSCĐ10a/ Khi mua TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD(Đơn vị tính thuế theo phương pháp khấu trừ)Nợ TK 211, 213: Giá mua chưa có thuếNợ TK 3113: Thuế GTGT đc ktCó TK 111, 112, 331: Tổng giá TT10b/ Cả 2 trường hợp nếu đầu tư bằng các quỹNợ TK 431: Có TK 411:10a/ Khi mua TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD(Đơn vị tính thuế theo phương pháp trực tiếp)Nợ TK 211, 213: Giá mua cả thuế GTGTCó TK 111, 112, 331: Tổng giá TTChương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHb) Kế toán tăng TSCĐ10a/ Khi mua TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD(Đơn vị tính thuế theo phương pháp khấu trừ)Nợ TK 211, 213: Giá mua chưa có thuếNợ TK 3113: Thuế GTGT đc ktCó TK 111, 112, 331: Tổng giá TT10b/ Cả 2 trường hợp nếu đầu tư bằng các quỹNợ TK 431: Có TK 411:10a/ Khi mua TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD(Đơn vị tính thuế theo phương pháp trực tiếp)Nợ TK 211, 213: Giá mua cả thuế GTGTCó TK 111, 112, 331: Tổng giá TTChương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHb) Kế toán tăng TSCĐc) Kế toán giảm TSCĐ1a/ Nhượng bán TSCĐ do NSNN cấp hoặc có nguồn gốc NS- Ghi giảm TSCĐ nhượng bánNợ TK 214: Giá trị hao mònNợ TK 466: Giá trị còn lạiCó TK 211,213: Nguyên giá- Số thu về nhượng bán TSCĐNợ TK 111,112,131: Có TK 5118:khoản - Các chi phí nhượng bán TSCĐNợ TK 5118: Có TK 111,112,331,152:- Xử lý chênh lệch thu, chi nhượng bán TSCĐNợ TK 5118: Có TK 461,462,333,431:Chương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH1b/ Nhượng bán TSCĐ thuộc NV kinh doanh hoặc vốn vay- Ghi giảm TSCĐ nhượng bánNợ TK 214: Giá trị hao mònNợ TK 5118: Giá trị còn lạiCó TK 211,213: Nguyên giá- Số thu về nhượng bán TSCĐNợ TK 111,112,131: Có TK 5118:Có TK 3331( TGTGT phải nộp):- Các khoản chi phí nhượng bán TSCĐNợ TK 5118: Nợ TK 3113: Có TK 111,112,331,152:- Xử lý chênh lệch thu > chi - Xử lý chênh lệch thu < chiNợ TK 5118 Nợ TK 4212Có TK 4212 Có TK 5118Chương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH2a/ Thanh lý TSCĐ do NSNN cấp hoặc có nguồn gốc từ NS- Như trường hợp nhượng bán2b/ Thanh lý TSCĐ thuộc NV kinh doanh hoặc vốn vay- Như trường hợp nhượng bánChương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH3a/ Giảm TSCĐ không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ- Nếu TSCĐ do NSNN cấp hoặc có nguồn gốc NSNNNợ TK 214: Giá trị hao mònNợ TK 466: Giá trị còn lạiCó TK 211,213: Nguyên giá3b/ Giảm TSCĐ không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ- Nếu TSCĐ thuộc NVKD hoặc vốn vayNợ TK 214: Giá trị hao mònNợ TK 631: Giá trị còn lại nhỏNợ TK 643: Giá trị còn lại lớnCó TK 211,213: Nguyên giá3c/ Cả hai trường hợp trênNợ TK 005: DC lâu bền đang sử dụngc) Kế toán giảm TSCĐChương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHc. Kế toán giảm TSCĐ4a/ Giảm TSCĐ do phát hiện thiếu (TSCĐ do NSNN cấp hoặc nguồn gốc từ NSNN)- Ghi giảm TSCĐNợ TK 214: Giá trị hao mònNợ TK 466: Giá trị còn lạiCó TK 211,213: Nguyên giá- Giá trị còn lại của TSCĐ bị thiếu, mấtNợ TK 3118: Có TK 5118:Chương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH- Xử lý bắt người chịu trách nhiệm bồi thườngNợ TK 111, 112, 334: Có TK 3118:- Số thu từ bồ thườngNợ TK 5118: Có TK 461,462,333,4314:- Xử lý cho phép xóa bỏ thiệt hạiNợ TK 5118: Có TK 3118:c) Kế toán giảm TSCĐChương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH4b/ Giảm TSCĐ do phát hiện thiếu (TSCĐ có nguồn gốc là NVKD hoặc vốn vay)- Ghi giảm TSCĐNợ TK 214: Giá trị hao mònNợ TK 3118: Giá trị còn lạiCó TK 211,213: Nguyên giá- Khi có quyết định xử lýNợ TK 111,112,334: Có TK 3118:c) Kế toán giảm TSCĐChương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH4.4. Kế toán hao mòn TSCĐ4.4.1. Nguyên tắc kế toán- Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ được thực hiện đối với tất cả TSCĐHH và TSCĐVH hiện có ở đơn vị (theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ đối với đvị HCSN)- Việc phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ vào sổ kế toán được thực hiện mỗi năm 1 lần vào tháng 12.- TSCĐ sử dụng vào mục đích SXKD thì phải thực hiện trích khấu hao tính vào chi phí hđ SXKD hàng tháng (theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ của Bộ tài chính như đối với DN nhà nước).- Phương pháp tính hao mòn: Tính theo phương pháp bình quânChương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH4.4.2. Kế toán hao mòn TSCĐa) Tài khoản sử dụng+ TK 214- Hao mòn TSCĐ+ Kết cấu TKNợTK 214 – Hao mòn TSCĐCó- Giá trị hao mòn TSCĐ giảm trong kỳ.- Giá trị hao mòn TSCĐ tăng trong kỳ.Tổng PS giảmTổng PS tăngSDCK:Gồm:TK 2141 – HM TSCĐ hữu hìnhTK 2142 – HM TSCĐ vô hìnhChương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHb) Phương pháp kế toánChương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH1. Cuối kỳ kế toán năm đv tính và phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hiện có do NS cấp hoặc có nguồn gốc từ NSNợ TK 466: Nguồn KP HT TSCĐCó TK 214: Hao mòn TSCĐ2. Hàng tháng, khi trích khấu hao TSCĐ thuộc nguồn vốn kd hoặc nguồn vốn vay sử dụng cho hđsxkdNợ TK 631: Chi HĐ SXKDCó TK 214: Hao mòn TSCĐ3. Đối với TSCĐ do NS cấp hoặc có nguồn gốc từ NS (Trừ TSCĐ do NS cấp vốn kd) dùng cho hđsx kd thì hàng tháng, khi trích khấu hao TSCĐNợ TK 631: Chi HĐ SXKDCó TK 431: (nếu bổ sung quỹ)Có TK 333: (nếu nộp vào NSNN)4.5. Kế toán XDCB dở dang và sửa chữa lớn TSCĐ4.5.1. Chứng từ sử dụng- Công tác đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn tài sản cố định của các đơn vị hành chính sự nghiệp được tiến hành theo phương thức giao thầu hoặc tự làm- Phải theo dõi chi tiết cho từng công trình hoặc hạng mục công trinh- Phải mở sổ theo dõi chi tiết từ khi bắt đầu đến khi kết thúc hoàn thành bàn giaoChương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH4.5.1. Chứng từ sử dụng- Hợp đồng XDCB- Biên bản nghiệm thu bàn giao khối lượng công việc XDCB hoàn thành- Quyết toán khối lượng XDCB hoàn thành- Các chứng từ khác có liên quanChương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH4.5.2. Tài khoản sử dụng+ Tài khoản 241- Xây dựng cơ bản dở dang+ Kết cấu tài khoảnChương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHNợTK 241 – Xây dựng cơ bản dở dangCó- Chi phí thực tế đầu tư, mua săm, sửa chữa lớn TSCĐ PS- Chi phí cải tạo nâng cấp TSCĐ- Giá trị TSCĐ hình thành- Giá trị công trình loại bỏ, duyệt bỏ khi quyết toán- Giá trị công trình sửa chữa lớn hoàn thành- Các khoản giảm chi phí ĐTXDTổng PS tăngTổng PS giảmSDCK:Gồm: 03 TK cấp 2TK 2411 - Mua sắnTK 2412 - XDCBTK 2413 - Sửa chữa lớn1a/ Khi mua TSCĐ phải qua lắp đặt, chạy thử- Nếu TSCĐ dùng cho HCSNNợ TK 241 (2411): Có TK 461,462,465Có TK 111,112,331: 4.5.3. Phương pháp kế toána) Mua sắm TSCĐ1b/ Khi mua TSCĐ phải qua lắp đặt, chạy thử- Nếu TSCĐ dùng cho SXKDNợ TK 241 (2411): Nợ TK 3113Có TK 111,112,331: Chương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH1c/ Khi lắp đặt xong đưa vào sử dụngNợ TK 211: Có TK 241 (2411): 4.5.3. Phương pháp kế toána) Mua sắm TSCĐ1d/ Đồng thời ghi tăng nguồn hình thành TSCĐNợ TK 661,662,635,441Có TK 466: Chương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH1/ Khi tạm ứng kinh phí XDCBNợ TK 241 (2412): Có TK 336: b) Đầu tư xây dựng cơ bản2a/ Khi mua nhận khối lượng XDCB- Nếu TSCĐ dùng cho HCSNNợ TK 241 (2412): Có TK 33112b/ Khi mua nhận khối lượng XDCB- Nếu TSCĐ dùng cho SXKDNợ TK 241 (2412): Nợ TK 3113Có TK 3311Chương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH3/ Khi trả tiền cho nhà cung cấpNợ TK 3311: Có TK 461,462,465,111,112: b) Đầu tư xây dựng cơ bản4/ số vật liệu sử dụng không hết nhập lại khoNợ TK 152: Có TK 241 (2412)5a/ Quyết toán kinh phí XDCBNợ TK 211, 213: Nguyên giáNợ TK 3118: Chi phí không được duyệtNợ TK 441: Chi phí được duyệtCó TK 241 (2412): Giá trị XDCB5b/ Đồng thờiNợ TK 661,662,635,441: Có TK 466Chương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHc) Kế toán sửa chữa TSCĐ1/ Các chi phí PS khi sửa chữaNợ TK 661: TS thuộc NSNNNợ TK 662: TS thuộc dự ánNợ TK 631: TS thuộc SXKDCó TK 111,112,152,331: Các chi phí thực tế* Sửa chữa thường xuyên- Chi phí sửa chữa nhỏ - Thời gian ngắn- Được hạch toán vào các khoản chi trong kỳ Chương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHc) Kế toán sửa chữa TSCĐ1a/ Sửa chữa lớn đơn vị tự làmNợ TK 241 (2413): Có TK 111,112,152,331,461,462,465: Các chi phí thực tế* Sửa chữa lớn- Chi phí sửa phát sinh nhiều- Thời gian dài- Có thể làm thay đồi nguyên giá TSCĐ1b/ Nếu rút dự toán thì đồng thời: Có TK 008, 009Chương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHc) Kế toán sửa chữa TSCĐ2/ Sửa chữa lớn đơn vị thuê ngoài (giao thầu)Nợ TK 241 (2413): Có TK 331: 3/ Khi sửa chữa lớn hoàn thànhNợ TK 661,662,631: Có TK 241 (2413): 4a/ Nếu sửa chữa lớn mang tính cải tạo nâng cấpNợ TK 211,213: Có TK 241 (2413): 4b/ Đông thờiNợ TK 661,662,635: Có TK 466: Chương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHTóm tắt chương 4 - Nguyên tắc về quản lý và sử dụng TSCĐ trong các đơn vị HCSN- Các phương pháp kế toán tăng, giảm TSCĐ, nguồn vốn đầu tư XDCB, việc quản lý và tính hao mòn TSCĐ- Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế vào sổ kế toán chi tiết, tổng hợp liên quan, gắn với thực tiễn trong việc quản lý theo dõi, sử dụng các loại TSCĐ để có hiệu quả.Chương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pptchuong_4_hcsn_9872.ppt
Tài liệu liên quan