Hướng dẫn sử dụng cài đặt phần mềm diệt virus Kaspersky

Proxy server - Option này dùng trong trường hợp máy tính của bạn kết nối đến Internet thông qua một proxy server. Nếu máy tính bạn kết nối internet qua 1 proxy server, bạn phải khai báo trong phần này đểKaspersky có thểkết nối Internet trong quá trình update virus. Vào Setting Æ Proxy server Æ Check chọn Use specified proxy server settingsvà khai báo địa chỉIP và port của proxy server.

pdf27 trang | Chia sẻ: aloso | Ngày: 13/12/2013 | Lượt xem: 1677 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Hướng dẫn sử dụng cài đặt phần mềm diệt virus Kaspersky, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Hướng dẫn sử dụng cài đặt phần mềm diệt virus Kaspersky KASPERSKY LAB Kaspersky® Anti-Virus 7.0 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG © Kaspersky Lab tại Việt Nam Ngày cập nhật: Tháng 01 năm 2008 Trang 1 Kaspersky Anti-Virus 7.0 Nội dung I. Giới thiệu phần mềm Kaspersky:...............................................................................................2 II. Cài đặt Kaspersky Anti-Virus 7.0................................................................................................2 A. Yêu cầu cấu hình hệ thống máy tính ..................................................................................2 B. Vấn đề lưu ý trước khi cài đặt:............................................................................................2 C. Hướng dẫn cài đặt................................................................................................................2 D. Kích hoạt License Kaspersky Anti-Virus Khi Online .........................................................5 E. Kích hoạt License Kaspersky Anti-Virus khi Offline .............................................................7 III. Giao diện người dùng .................................................................................................................9 9 Giao diện Protection...........................................................................................................10 9 Giao diện Reports and data files:......................................................................................10 9 Giao diện Activation ...........................................................................................................12 IV. Ý nghĩa các thông số trong phần Setting ................................................................................12 1. Protection ...............................................................................................................................12 9 File Anti-Virus .......................................................................................................................12 9 Mail Anti-Virus ......................................................................................................................14 9 Web Anti-Virus......................................................................................................................15 9 Proactive defense.................................................................................................................16 2. Scan Anti-Virus ......................................................................................................................18 3. Threat and exclusion .............................................................................................................19 4. Update .....................................................................................................................................20 5. Report and data files..............................................................................................................21 6. Service ....................................................................................................................................22 7. Appearance: ...........................................................................................................................23 8. Proxy server ...........................................................................................................................23 9. Network monitor.....................................................................................................................24 ™ Support .......................................................................................................................................25 Trang 2 Kaspersky Anti-Virus 7.0 I. Giới thiệu phần mềm Kaspersky Một máy tính bị nhiễm virus đồng nghĩa với quá trình xử lý của máy tính sẽ trở nên chậm chạp, dữ liệu bị mất mát, các thông tin mật bị rò rĩ, hệ điều hành bị lỗi...Kaspersky, một trong những chương trình Anti-Virus được đánh giá cao nhất hiện nay sẽ giúp bảo vệ máy tính cho bạn. Kaspersky được sử dụng bởi đông đảo người dùng Internet và đạt rất nhiều giải thưởng của các tổ chức có uy tín. 9 Kaspersky bảo vệ máy tính của bạn trong những trường hợp nào? - Ngăn chặn virus khi truy cập Internet. - Chống sự lây lan virus trong môi trường mạng LAN. - Ngăn cản virus xâm nhập máy tính qua đường email hay các thiết bị lưu trữ mở rộng như USB, đĩa mềm, đĩa CD… 9 Kaspersky bảo vệ máy tính của bạn trước những mối đe dọa nào? - Bảo vệ máy tính khỏi các tấn công như: worms, virus, trojan, adware, spyware, riskware, jokes, rootkits, hacker … II. Cài đặt Kaspersky Anti-Virus 7.0 A. Yêu cầu cấu hình hệ thống máy tính • 50 MB cho khoảng trống ổ đĩa. • Ổ đĩa CD-ROM • Microsoft Internet Explorer 5.5 trở lên. • Microsoft Windows Installer 2.0 ¾ Với hệ điều hành: Microsoft Windows 2000 Professional (Service Pack 2 or higher), Microsoft Windows XP Home Edition, Microsoft Windows XP Professional (Service Pack 2 or higher), Microsoft Windows XP Professional x64 Edition ƒ Yêu cầu: • CPU Intel Pentium 300 MHz processor hoặc cao hơn • 128 MB của RAM hoặc cao hơn ¾ Với hệ điều hành: Microsoft Windows Vista, Microsoft Windows Vista x64 ƒ Yêu cầu: • CPU Intel Pentium 800 MHz 32-bit (x86)/ 64-bit (x64) hoặc cao hơn • 512 MB of RAM hoặc cao hơn B. Vấn đề lưu ý trước khi cài đặt + Trước khi cài đặt chương trình này, phải chắc chắn rằng không có phần mềm Anti Virus nào khác đang hoạt động (Kaspersky không thể tồn tại cùng lúc với Bitdefender, Symantec, Trendmicro,…). + Đảm bảo giờ hệ thống trên máy tính phải trùng khớp với giờ hiện tại (Múi giờ của Việt Nam là GMT+07:00) + Việc sử dụng mã số kích hoạt duy nhất này để kích hoạt cho nhiều máy tính sẽ dẫn đến việc mã số kích hoạt bị khóa hoàn toàn. Kasprsky Lab sẽ không chịu trách nhiệm hỗ trợ đối với các trường hợp này. + Kaspersky Anti Virus 7.0 chỉ sử dụng cho một máy tính cá nhân. Các doanh nghiệp nên dùng sản phẩm Kaspersky Open Space Security để sử dụng đúng chức năng tốt nhất của Kaspersky Lab. C. Hướng dẫn cài đặt - Đặt đĩa CD Kaspersky vào ổ đĩa CD. Bạn cũng có thể download bản cài đặt từ trang web Bước 1: Click vào biểu tượng Install hoặc click (download từ Internet) Trang 3 Kaspersky Anti-Virus 7.0 Bước 2 : Quá trình cài đặt bắt đầu. Click Next : Bước 3 : Quá trình cài đặt sẽ hỏi bạn có đồng ý chấp nhận các yêu cầu về License của nhà sản xuất không ? Chọn I accept the terms of the License Agreement sau đó bấm Next để qua bước kế tiếp. Bước 4 : Chọn loại cài đặt là : Express installation Trang 4 Kaspersky Anti-Virus 7.0 Bước 5 : Click chọn Install - Chờ đợi từ 1 đến 2 phút để cài đặt chương trình Kaspersky vào máy tính. Trang 5 Kaspersky Anti-Virus 7.0 - Quá trình cài đặt vào máy đã hoàn thành. Bấm Next để bắt đầu kích hoạt license. D. Kích hoạt License Kaspersky Anti-Virus khi Online Yêu cầu: Phải đảm bảo là máy tính cài đặt Kaspersky được kết nối đến Internet. Bước 1: Click chọn Activate using the activation code. Sau đó click Next để qua bước kế tiếp. Bước 2: Nhập vào Activation code (gồm 20 ký tự) bên trong thẻ cào. Các thông số Customer ID và Password có thể để trống. Trang 6 Kaspersky Anti-Virus 7.0 Bước 3: Sau khi nhập xong click Next. Lúc này chương trình sẽ tự động kết nối đến cơ sở dữ liệu của Kaspersky và thực hiện việc xác thực key. Quá trình kích hoạt license đã hoàn tất. Trang 7 Kaspersky Anti-Virus 7.0 - Quá trình cài đặt và kích hoạt License đã thành công. Bấm Finish để Restart lại máy. E. Kích hoạt License Kaspersky Anti-Virus khi Offline - Để hỗ trợ bạn lưu trữ license và kích hoạt license bằng file License key, Kaspersky cho phép bạn chuyển đổi từ activation code sang license key. Bước 1: Vào trang web của Kaspersky https://activation.Kaspersky.com/ Bước 2: Điền mã số kích hoạt license vào ô Activation code sau đó bấm Next. Trang 8 Kaspersky Anti-Virus 7.0 Bước 3: Chọn Download key để download license key về. Bước 4: Lưu License key vào máy tính. Trang 9 Kaspersky Anti-Virus 7.0 Bước 5: Sau khi đã download được License Key ta có thể kích hoạt license Kaspersky bằng file này trong trường hợp cài đặt lại phần mềm hay kích hoạt khi không có kết nối Internet (Apply existing license key). - Click chọn Apply existing license key sau đó bấm Next. - Bấm Browse để đi đến đường dẫn lưu file license. Sau đó bấm Next để hoàn thành 9 Các bước cần làm sau khi hoàn thành quá trình cài đặt và khởi động lại máy. - Kiểm tra trạng thái Kaspersky: Biểu tượng màu đỏ xuất hiện ở cuối màn hình chứng tỏ là Kaspersky đã hoạt động tốt. - Update virus: Sau khi cài đặt hoàn thành và khởi động lại máy, Kaspersky hiện thông báo yêu cầu bạn update virus. Chọn Yes để bắt đầu update virus từ server. - Scan virus: Kaspersky hiện thông báo yêu cầu bạn scan toàn bộ máy tính. Click chọn Yes để bắt đầu scan toàn bộ máy tính của bạn. III. Giao diện người dùng Trang 10 Kaspersky Anti-Virus 7.0 - Click phải vào biểu tượng chọn Open Kaspersky Anti-Virus 9 Giao diện Protection - Computer protection status: (trạng thái bảo vệ máy tính của Kaspersky) + Stop: Tắt tính năng bảo vệ real-time của Kaspersky. + Pause: Tạm dừng tính năng bảo vệ real-time đến 1 phút, lần khởi động máy kế tiếp, hoặc đến khi có yêu cầu start lại của bạn. - Update databases: Bạn có thể xem qua trạng thái update của Kaspersky, ngày giờ update cuối cùng. Nếu bạn bấm chọn: Rollback to the prvious database sẽ phục hồi database update đến lần update thành công trước đó - Click vào dòng chữ , cửa sổ bên dưới xuất hiện: - Trong Tab: Detected bạn sẽ thấy các các biểu tượng màu đỏ . Đây là các đối tượng nguy hiểm mà Kaspersky đã detect và vô hiệu hóa nhưng chưa xóa bỏ hoàn toàn. Click chuột phải chọn delete. 9 Giao diện Reports and data files Trang 11 Kaspersky Anti-Virus 7.0 - Report : Ghi lại các sự kiện xảy ra với Kaspersky (stop, scan virus, update virus, error...) - Quarantine: Đây là vùng cách ly những đối tượng mà Kaspersky nghi ngờ là virus và có nguy cơ gây hại cho máy tính. Nếu sau khi xem qua các đối tượng này thấy không có chương trình hay file nào mà bạn quan tâm và quan trọng với bạn, bạn nên click phải và xóa hết chúng. - Backup: Trước khi các đối tượng nguy hiểm được delete một bản copy của nó được tạo và được lưu trữ vào vùng backup với một định dạng đặc biệt không có khả năng gây hại cho máy tính. Nếu sau khi xem qua các đối tượng này thấy không có chương trình hay file nào mà bạn quan tâm và quan trọng với bạn thì bạn nên click phải và xóa hết chúng. Trang 12 Kaspersky Anti-Virus 7.0 9 Giao diện Activation - Bạn có thể xem qua về trạng thái license, thông tin license đang dùng của mình. IV. Ý nghĩa các thông số trong phần Setting - Click phải vào biểu tượng màu đỏ ở cuối màn hình, chọn Settings. 1. Protection - Enable protection: bật chế độ bảo vệ thường trực cho máy tính bạn. Nếu bạn bỏ dấu check ở dòng này đi đồng nghĩa với việc máy tính không còn được bảo vệ trước virus và các mối nguy hiểm khác. - Enable Advanced Disinfection technology: Kỹ thuật nhận dạng virus cao cấp của Kaspersky. Một số phần mềm độc hại có thể giấu mình dưới dạng thấp nhất của hệ điều hành. Điều này làm cho việc gỡ bỏ nó gần như là không thể. Kaspersky đưa ra cơ chế mới để có thể gỡ bỏ hoàn toàn các chương trình độc hại loại này. - Disable scheduled scans while running on battery power: Đây là option dành cho máy tính xách tay. Khi bạn chọn chế độ này, nếu bạn đang dùng máy tính xách tay ở chế độ dùng pin, Kaspersky sẽ bỏ qua việc quét định kỳ theo lịch. 9 File Anti-Virus - Bảo vệ sự xâm nhập của virus từ files. Mặc định Kaspersky sẽ để chế độ Enable Anti-virus để máy tính bạn có thể chống lại các mối nguy hiểm từ files. Kaspersky đưa ra nhiều chế độ mức bảo vệ. Với chế độ Recommended (khuyến khích) máy tính bạn sẽ được quét tất cả file chương trình và file tài liệu. File Anti-Virus giúp chống lại virus lây lan qua các ổ đĩa lưu trữ (đĩa cứng, USB, thẻ nhớ…) Trang 13 Kaspersky Anti-Virus 7.0 - Tuy nhiên, bạn vẫn có thể thay đổi các thiết lập này bằng cách nhấn Customize - Thẻ General: • Scan all files: bạn có thể thiết lập cho Kaspesky quét tất cả không chừa bất cứ một file nào. • Scan programs and documents (by extension): Bạn có thể cấu hình chỉ quét 1 số kiểu file, kiểu chương trình nào đó. • Scan new and changed files only: Với những file mới được chép vào hoặc được sửa đổi, mặc định Kaspersky sẽ quét chúng . • Scan archives: Quét những file nén. Tuy nhiên, việc quét virus trong các file nén này tốn khá nhiều thời gian (mặc định là không). • Scan installation packages: Quét virus trong các file cài đặt (mặc định là không) • Scan embedded OLE objects: Quét các Macro có trong các file Office (mặc định là có) • Do not process archives larger than: không scan những file nén lớn hơn giới hạn mà bạn chọn? - Thẻ Protected scope (phạm vi được bảo vệ): • All removable drives: Bảo vệ tất cả ổ đĩa gắn ngoài, bao gồm: đĩa CD, USB, thẻ nhớ… • All hard drives: Bảo vệ tất cả đĩa cứng. • All network drives: Bảo vệ tất cả các ổ đĩa mạng. Trang 14 Kaspersky Anti-Virus 7.0 - Thẻ Additional: • Smart mode (mặc định ban đầu): Chế độ quét thông minh. • On access and modification: Chỉ quét file khi bạn truy cập và chỉnh sửa file (không nên chọn chế độ này) • On access: Chỉ quét file khi bạn truy cập file. • On execution: Chỉ quét file khi file này đang được thi hành (không nên chọn). - Hành động khi phát hiện virus : - Nếu bạn chọn : + Prompt for action: Khi phát hiện ra virus hoặc những nguy cơ nguy hiểm Kaspersky sẽ báo với bạn thông qua các bảng thông báo (notification) để bạn chọn hướng xử lý thích hợp. + Block access: Kaspersky sẽ cố gắng vô hiệu quá các file, chương trình nguy hiểm đồng thời một bản copy của file sẽ được lưu vào thư mục backup. Việc này thực hiện nhờ hai kỹ thuật: - Disinfect: Kaspersky sẽ chặn việc truy cập tới file virus, và cố gắng loại bỏ mã độc hại. Nếu loại bỏ thành công, file sẽ được sử dụng lại bình thường, nếu loại bỏ không được, Kaspersky sẽ đánh dấu file này là loại file có nguy cơ gây hại và chuyển nó vào vùng cách ly (Quarantine). Thông tin về việc xử lý file này sẽ được ghi nhận và báo lại cho bạn. - Delete if disinfection fails: Nếu bạn chọn thêm chế độ này sau khi chọn Disinfect thì khi quá trình loại bỏ mã độc không thành công (Disinfection Fails) Kaspersky sẽ tự động xóa file bị nhiễm độc. Nếu bạn chỉ chọn chế độ này mà không chọn chế độ Disinfect thì khi phát hiện file bị nhiễm độc, Kaspersky sẽ tự động xóa file nhiễm virus. 9 Mail Anti-Virus - Mặc định thì Kaspersky sẽ bảo vệ mail của bạn bằng cách quét tất cả email mà bạn gửi đi hoặc nhận được. Kaspersky hỗ trợ các giao thức email như sau: POP3, SMTP, IMAP,NNTP. Hỗ trợ các chương trình email: Microsoft Outlook, Outlook Express, The Bat!. Trang 15 Kaspersky Anti-Virus 7.0 - Mặc định Security Level ở chế độ Recommended (được khuyến khích). Bấm chọn Customize nếu bạn muốn thay đổi các setting. • Incomming and outgoing email: Scan tất cả email gửi và nhận. • Only incoming email: Chỉ scan những email nhận. • Skip attached archives: Nếu bạn muốn bỏ qua những file nén thì chọn option này. • Skip objects scanned longer than: Nếu bạn muốn vẫn scan file nén nhưng nếu thời gian scan vượt quá mức nào đó thì stop lại (mặc định là 180 giây). • Disable filtering: Không sử sụng tính năng filtering cho các file attachment (mặc định) • Rename selected attachment types: Thay đổi tên những file đính kèm nếu định dạng file trùng với định dạng mà bạn chọn. (Click chọn File types để chọn những định dạng file mà bạn muốn filler) • Delete selected attachment types: Xóa những file gửi kèm nếu định dạng file trùng với định dạng mà bạn chọn. (Click chọn File types để chọn những định dạng file mà bạn muốn filter). 9 Web Anti-Virus - Kaspersky sẽ bảo vệ máy tính của bạn khi bạn truy cập Internet, bằng cách quét tất cả dữ liệu được truyền theo giao thức HTTP (giao thức chủ yếu để duyệt web). Đồng thời, Kaspersky cũng dò tìm các mã độc hại ẩn trong các trang web. Nếu phát hiện trang web có mã độc hại, Kaspersky sẽ khóa, không cho các đoạn mã này chạy (Block dangerous scripts in Microsoft Internet Explorer). Trang 16 Kaspersky Anti-Virus 7.0 - Mặc định mức bảo bật của Web Anti-Virus ở mức: Recommended (được khuyến khích dùng). Nếu bạn muốn thay đổi một số setting bấm chọn Customize. - Kaspersky cho phép bạn thêm một số trang web mà bạn tin tưởng (Trusted URLs), đối với những trang web này, Kaspersky sẽ bỏ qua, không quét traffic và các đoạn mã được tải từ các trang này. 9 Proactive Defense - Để bảo vệ máy tính bạn khỏi các mối đe dọa mới vừa xuất hiện mà Kaspersky chưa kịp cập nhật, Kaspersky đưa ra một giải pháp gọi là Proactive Defense. Trang 17 Kaspersky Anti-Virus 7.0 - Kỹ thuật Proactive Defense dựa trên việc phân tích đánh giá : 9 Application Activity Analyzer: Phân tích hành động của các chương trình ứng dụng, nếu có dấu hiệu nguy hiểm, Kaspersky sẽ có dấu nhắc hành động cho bạn. • Dangerous bahavior: bao gồm các chương trình cài đặt ngầm hoặc tự sao chép chính nó. • Launching Internet browser with parameters: ngăn chặn việc mở trình duyệt web từ 1 chương trình dạng dòng lệnh nào đó. Đây là cách thức hacker hay dùng để tấn công, bằng cách gửi các email quảng cáo kèm theo các link nguy hiểm dụ dỗ người dùng click vào. • Intrusion into process invaders: việc thực thi một đoạn mã lạ hoặc tạo ra một dòng dữ liệu thêm vào chương trình đang chạy. Hành động này thường được sử dụng bởi các loại trojan. • Rootkit detection: Rootkit là các chương trình gây hại ẩn núp trong hệ điều hành. Kaspersky sẽ phân tích các hoạt động của hệ điều hành để tìm và phát hiện các chương trình này. • Windows hook: nếu người dùng lưu các thông tin truy cập của mình trong các chương trình, một số chương trình độc hại có thể đọc được các thông tin đó (Windows hook). • Suspicious values in registry: Registry là nơi lưu giữ các thiết lập của bạn về Windows. Các chương trình có hại máy tính thường thay đổi các giá trị trong registry. Kaspersky sẽ quét để phân tích các giá trị bất thường trong registry. • Suspicious system activity. Kaspersky sẽ phân tích hoạt động của các file hệ thống và tìm ra các hoạt động bất thường. • Keylogger detection: Keylogger là các chương trình ghi nhận lại những thông tin bạn nhập vào từ bàn phím và chuột để đánh cắp các thông tin cá nhân nhạy cảm. • Microsoft Windows Task Manager protection: bảo vệ Task Manager khỏi các chương trình độc hại tìm cách chèn vào quá trình hoạt động của nó. 9 Application Integrity Control: Kiểm tra tính toàn vẹn của chương trình. Bất cứ sự thay đổi lạ nội dung các file của các chương trình, ứng dụng của Windows hoặc của một hãng thứ ba Trang 18 Kaspersky Anti-Virus 7.0 được chứng thực bởi Microsoft sẽ được Kaspersky ghi lại và có dấu nhắc hành động cho user. 9 Registry Guard: Bảo vệ registry bằng việc phân tích các hành động sửa đổi, các trạng thái lạ tác động tới Registry của Windows. 2. Scan Anti-Virus - Các thiết lập trong phần này bạn có thể tham khảo ở mục File Anti-Virus. - Kaspersky hỗ trợ lên lịch scan virus định kỳ cho máy tính của bạn. Các hình thức scan như sau : - Critical areas: Scan bộ nhớ hệ thống, các đối tượng startup, file boot, file hệ thống Window. Trang 19 Kaspersky Anti-Virus 7.0 - My Computer: Scan bộ nhớ hệ thống, các đối tượng startup, hệ thống ổ đĩa backup, ổ đĩa cứng, ổ đĩa gắn ngoài, ổ đĩa mạng, data mail. - Startup objects: Scan bộ nhớ hệ thống, các đối tượng startup, file boot. - Rootkit scan: Scan toàn bộ My Computer. - Trong mỗi mục scan critical areas, my computer, startup objects, rootkit scan xuất hiện phần Run mode để bạn thiết lập cho Kaspersky quét theo lịch. Để bật tính năng quét theo lịch, bạn đánh dấu check dòng “Every 1 days”, rồi chọn Change. - Cửa sổ Schedule sẽ hiện ra, bạn có thể lên lịch chọn quét theo ngày (days), theo tuần (weeks), theo tháng (month), quét khi khởi động máy (at application startup), quét sau khi update xong (after every update). 3. Threats and exclusion - Bạn sẽ dùng module này để thiết lập cho Kaspersky có quét các spyware, adware, dialer, riskware hay là không? - Ngoài ra, bạn còn có thể thiết lập để Kaspersky không quét virus đối với 1 số chương trình, một file, một folder nào đó bằng cách nhấn Setting Æ Threat and exclusion Æ bấm nút Trusted zone • Loại trừ một file, hay một folder ra khỏi quá trình scan virus của Kaspersky. Setting Æ Threat and exclusion Æ bấm nút Trusted zone Æ chọn tab Exclusion masks Trang 20 Kaspersky Anti-Virus 7.0 Bấm Browse tìm đến file hoặc folder mà bạn cần cấu hình loại bỏ khỏi quá trình scan virus. • Loại trừ một chương trình đã được tin tưởng ra khỏi quá trình scan virus của Kaspersky. Setting Æ Threat and exclusion Æ bấm nút Trusted Æ chọn tab Trusted applications - Cửa sổ Trusted zone mở ra, chọn Trusted application Æ Add Æ Browse để đi đến chương trình muốn đưa vào danh sách. - Trong phần Properties, bạn sẽ thiết lập để Kaspersky không làm việc gì? đối với application vừa chọn : • Do not scan opened files: Không quét virus chương trình này khi nó đang chạy • Do not restrict application activity: Không cản trở bất cứ hoạt động nào của chương trình này. • Do not restrict registry access: Không cấm chương trình này truy cập vào registry. • Do not scan network traffic: không quét virus trên lưu lượng dữ liệu của chương trình. 4. Update Trang 21 Kaspersky Anti-Virus 7.0 - Phần này giúp cho bạn cấu hình thời gian và cách thức mà Kaspersky update virus từ hệ thống server của Kaspersky. - Trong phần Run Mode: • Nếu bạn chọn: Automatically: Tự động cập nhật khi máy tính được start và khi detect được virus mới từ server Kaspersky. • Nếu bạn chọn : Every 1 days: Cập nhật theo lịch. Bạn có thể chọn thời gian Kaspersky update bằng cách nhấn nút Changes. - Hours: Cập nhật sau N giờ: Every N hours. - Days: Cập nhật theo ngày: 1. Every N days: Cập nhật sau N ngày 2. Every weekday: Cập nhật hàng ngày từ thứ 2 đến thứ 6. 3. Every weekend: Chỉ cập nhật vào ngày thứ 7 và chủ nhật. 4: Time: Cập nhật vào một thời gian được chỉ định trong ngày. - Weeks: Cập nhật hàng tuần, và chọn thời điểm chạy cập nhật. - Monthly: Cập nhật hàng tháng. - At a specified time: Cập nhật vào 1 thời điểm nhất định. - At application startup: Cập nhật khi máy tính vừa khởi động. • Nếu bạn chọn: Manually: Bạn sẽ tự cập nhật update bằng tay, bằng cách click phải biểu tượng Kaspersky (chữ K màu đỏ ở góc dưới phải màn hình), chọn Update. - Update application modules: Dùng để giúp bạn chọn nơi để Kaspersky update cơ sở dữ liệu về virus. Mặc định thì khi update, chương trình sẽ kết nối vào server của hãng để tải các bản cập nhật về. Tuy nhiên, Kaspersky cũng hỗ trợ các trường hợp không có kết nối Internet. Chi tiết về cách cập nhật offline, bạn có thể vào diễn đàn để tham khảo. Action after update: ở phần này có dòng rescan Quarantine. Quarantine là nơi Kaspersky lưu giữ, cách ly các file nghi ngờ là virus. Sau khi cập nhật xong, bạn có thể cho Kaspersky quét các file này bằng cách đánh dấu check ở dòng “Rescan Quanrantee”. 5. Report and data files Trang 22 Kaspersky Anti-Virus 7.0 - Đây là nơi để cho bạn cấu hình Kaspersky lưu lại các report và data files. Mặc định tất cả các sự kiện xảy ra với Kaspersky đều được lưu lại (scan, update, detect, error,..).Tuy nhiên, nếu bạn check vào dòng “Keep only recent events”: Kaspersky sẽ chỉ lưu lại mọi hoạt động trong lần hoạt động gần đây nhất. “Delete report after” : Mặc định Kaspersky sẽ lưu giữ các bản báo cáo trong 30 ngày. Bạn có thể giảm bớt số ngày để giảm dung lượng các bản báo cáo chiếm dụng đĩa cứng của bạn. “Delete items from Quarantine and Backup after: Các file bị nghi ngờ nhiễm virus sẽ được cách ly bằng cách chuyển vào vùng Quarantine với định dạng đặc biệt để không thể gây hại cho máy tính. Mặc định sau thời gian 30 ngày, các file này sẽ được xóa. Bạn có thể thay đổi thời gian file được tồn tại trong vùng Quarantine bằng cách nhập số ngày vào khung Days. 6. Service - Đây là nơi giúp người dùng backup, restore, reset cấu hình, đặt password cho Kaspersky. - Load application at startup: cho phép Kaspersky khởi động cùng Windows - Enable self-defense: tính năng này dùng để phòng trường hợp người dùng lỡ tay xóa hoặc sửa một file nào đó của Kaspersky. Việc xóa hoặc sửa file đó có thể làm cho chương trình không thể hoạt động được. Kaspersky đưa ra tính năng này để đảm bảo chương trình có thể hoạt động đúng. - Disable external service control: Nếu tính năng này được bật, mọi chương trình quản lý máy tính từ xa cố gắng thay đổi các setting của Kaspersky đều bị khóa. - Enable password protection: Đặt password bảo vệ việc thay đổi các thiết lập đối với Kaspersky. Việc này giúp bạn đề phòng trường hơp một người dùng nào đó thay đổi các setting Kaspersky trong máy của bạn. Trang 23 Kaspersky Anti-Virus 7.0 - Configuration manager: Phần này để bạn có thể lưu giữ cấu hình của Kaspersky (bấm Save) hoặc load cấu hình trước từ file backup trong trường hợp cài lại phần mềm ( bấm Load ). Trong trường hợp bạn chỉnh cấu hình Kaspersky khiến việc sử dụng gặp trục trặc, bạn có thể nhấn reset để đưa mọi thiết lập trở về mặc định ban đầu (bấm Reset). 7. Appearance: - User system color and style: dùng themes của Windows - Enable notification: nếu tắt tính năng này tắt đi, Kaspersky sẽ không hiện bất kỳ thông báo nào (điều này được Kaspersky khuyến cáo là không nên). - Bạn có thể bấm chọn Advanced để thiết lập các notifications theo ý của bạn. ƒ Balloon : Notification theo dạng hiện bảng thông báo đến người dùng. Bạn có thể check bỏ các lựa chọn mà bạn không thích. ƒ Sound : Notification theo dạng xuất hiện các âm thanh cảnh báo tới người dùng. Check bỏ các lựa chọn mà bạn không thích. ƒ Email : Notification theo dạng Email. Kaspersky sẽ gửi email thông báo các sự kiện đến bạn. Click chọn các mục mà bạn muốn sau đó bấm và cuối cùng là khai báo các thông số email: 8. Proxy server - Option này dùng trong trường hợp máy tính của bạn kết nối đến Internet thông qua một proxy server. Nếu máy tính bạn kết nối internet qua 1 proxy server, bạn phải khai báo trong phần này để Kaspersky có thể kết nối Internet trong quá trình update virus. Vào Setting Æ Proxy server Æ Check chọn Use specified proxy server settings và khai báo địa chỉ IP và port của proxy server. Trang 24 Kaspersky Anti-Virus 7.0 9. Network monitor - Kaspersky hỗ trợ chức năng Network Monitor giúp bạn có thể giám sát các luồng dữ liệu vào và ra máy tính : Để giám sát bạn click phải biểu tượng Kaspersky màu đỏ chọn Network Monitor. - Established connection: các chương trình đang mở - Open ports: các port đang mở - Traffic: các luồng traffic vào và ra máy tính. - Bạn có thể thêm bớt các port mà Kaspersky sẽ giám sát bằng cách click chọn Setting Æ Traffic monitoring Æ Port settings. - Chọn Monitor all ports nếu bạn muốn Kaspersky giám sát tất cả các port ra và vào máy tính hoặc bấm Add để chỉ định thêm port cần giám sát. Trang 25 Kaspersky Anti-Virus 7.0 ™ Support - Nếu bạn gặp sự cố khi sử dung Kaspersky, bạn có thể chụp hình sự cố kèm theo mô tả gửi về email: info@kaspersky.vn chúng tôi sẽ email trả lời cho bạn trong thời gian sớm nhất. - Cách chụp hình : bấm nút Print Screen trên hệ thống bàn phím Æ mở Microsoft Word hoặc WordPad Æ click chuột phải chọn Paste Æ Bấm save để lưu file lại. - Bạn có thể tham khảo thêm thông tin tại: Công ty CP Phân Phối Nam Trường Sơn 19 Đặng Tất, Phường Tân Định, Quận 1, Tp HCM Điện thoại : (08) 848 0880 Website: www.nts.com.vn www.kaspersky.vn Email: info@kaspersky.vn support@kaspersky.vn

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfHướng dẫn sử dụng cài đặt phần mềm diệt virus Kaspersky.pdf
Tài liệu liên quan