Hồi sức sơ sinh

Dung dịch mặn đẳng trương Sử dụng trong trường hợp có mất máu và sốc 10ml/kg dung dịch mặn đẳng trương hoặc truyền máu nhóm O Vẫn qua đường tĩnh mạch rốn

pptx43 trang | Chia sẻ: truongthinh92 | Ngày: 12/08/2016 | Lượt xem: 18 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Hồi sức sơ sinh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Dr Paul Craven & Denise KinrossHồi sức sơ sinhMục tiêuĐể nhấn mạnh việc cần thiết phải chuẩn bị & và huấn luyện hồi sức cấp cứu sơ sinhĐể hướng dẫn thực hiện hồi sức sơ sinhÔn lại quy trình hồi sức sơ sinhThực hành các kỹ năng hồi sức sơ sinhAustraliaBệnh viện nhiNewcastleJohn Hunter BV Hunter New England HealthNew South WalesHunter New England HealthDân sốVietnamAustraliaHunter New EnglandHealthDân số88,780,000/201222,680,000/2012850,000/2011Diện tích325,361 km27,692,024 km2130,000 km2Tổng số sinh trong năm1,480,000/2011309,582/201210,821/2010Y học chứng cứ về HSSS10 % trẻ cần được hỗ trợ sau sinh< 1% cần được hồi sức tích cực0.01% cần sử dụng Adrenaline (Epinephrine)Theo khuyến cáo của Tổ chức y tế thế giới (WHO), các bước HSSS đơn giản sẽ cứu sống một triệu trẻ sơ sinh hàng năm.Các bước để HSSS thành côngCảnh giácNhận biếtChuẩn bị phương tiện Sự điều phốiTổ chức hồi sức thích hợpSự thay đổi sinh lý của trẻ sau sinh Sinh lý bào thaiTrong tử cung, thai nhi thực hiện trao đổi khí qua nhauCác phế nang chứa đầy dịch phổiCác tiểu động mạch co thắtLưu lượng máu ở phổi giảmMáu đi qua ống thông động mạchSinh lý sau sinhPhổi nở rộng chứa đầy không khíDịch phổi trong các phế nang được hấp thụTiểu động mạch phổi giãn nởLưu lượng máu gia tăngNồng độ oxy trong máu gia tăngỐng thông động mạch co thắt lạiMáu giàu oxy đến phổiLưu đồ hồi sức sơ sinhAustralian algorithm American Academy of PediatricsĐánh giá ban đầu cho yêu cầu hồi sứcTần số timNhịp thở & sự gắng sức để thởTrương lực cơMàu sắc daĐánh giá trẻTất cả trẻ sơ sinh sau sinh đều phải được đánh giá trong vòng 30 giây đầu tiênTrẻ có thở khôngTrẻ có khóc không Trương lực cơ của trẻNước ối có phân su khôngTuổi thai: trẻ có đủ tháng khôngNếu tất cả đều bình thườngGiữ ấmĐặt trẻ ở tư thế thông đường thởGiữ ấmChú ý đến cơ chế mất nhiệtBức xạ nhiệtSự bay hơiSự đối lưuSự dẫn nhiệtĐối với trẻ sinh non < 28 tuần tuổi nên:Bọc trẻ trong một túi polyethyleneTỷ lệ tử vong gia tăng 28% khi nhiệt độ cơ thể giảm 10CLàm ấm bằng bàn sưởiWHO,1997Giữ thông đường thởTư thế trung gianMiệng hơi mởCổ không ngửa và cũng không gập quáTư thế - thông đường thởNâng nhẹ cằmNâng nhẹ hàmĐầu tư thế trung gianTư thế saiQuá duỗi cổQuá gập cổXem có phân suKhông hút nhớt khi trẻ chưa thoát âm. Chỉ hút nhớt sau sổ thai khi trẻ không thở hoặc có bất thườngNếu nước ối có phân su, cần hút qua ống NKQ (ETT)NRP, 2006Meconium aspiratorNhịp thởSau 30 giây, đánh giá lạiTần số tim, vàNhịp thở Nếu nhịp tim < 100/ph hoặc không thở, hoặc thở nấc Cung cấp oxy áp lực dương (PPV) trong 30 giâyDụng cụ giúp thởBóng tự phồngDụng cụ hồi sức qua ống T (Neopuff)Bóng tự phồngThuận lợiKhông cần nguồn oxyDễ di chuyển, dễ sử dụngAn toàn, van giảm áp lực tối đaBất lợiKhó cài đặt áp lực phù hợpDễ tạo ra áp lực cao khi bóp bóngKhông thể cung cấp áp lực dương cuối thì thở ra (PEEP) hoặc áp lực dương liên tục (CPAP)Dụng cụ hồi sức chữ TThuận lợiCó thể lưu lượng và giới hạn áp lực như mong muốnCung cấp hiệu quả PEEP or CPAPTránh được áp lực quá mứcCó thể xác định được tầng số và thời gian thở raAn toàn – van giảm áp lực tối đaBất lợiCần có nguồn oxyBất kỳ sự thay đổi nào sẽ ảnh hưởng đến áp lực khíThế nào là PEEP?Có thể được định nghĩa:Là áp suất của phổi vào cuối thì thở raTại sao PEEP quan trọng như vậy?Cài đặt PEEP thích hợp sẽ giữ cho phổi luôn giãn nở trong suốt thì thở ra tránh làm tổn thương phổiThiết lập và duy trì dung tích khí cặn của phổiKích cỡ của mặt nạQuá nhỏQuá lớnKích cỡ đúngThông khí áp lực dương liên tục 40 - 60 nhịp thở trong một phút Dùng oxy khí trời hoặc nguồn oxy để hồi sứcOxy nồng độ 100% có tác dụngLàm tăng hoạt động thở lên 45%Tăng sự tiêu thụ oxy lên 25% và sản xuất Cabonic lên 17%Tạo ra các gốc tự doTăng lưu lượng oxy cho trẻ đủ thángThời gian khởi phát hô hấp tự nhiên giảmGiảm tỷ lệ tử vong ở trẻ trong thời gian theo dõiNếu lồng ngực bé không chuyển độngCần xem xét:M- mặt nạ có phù hợp không và có được đặt đúng vị trí không.R- tư thế trẻ có đúng khôngS- việc hút nhớt O- miệng trẻ có mở khôngP- áp lực tăng /tràn khí màng phổiI- gia tăng lượng khí vào (IT)I- vị trí nội khí quảnTuần hoànSau 30 giây thông khí áp lực dương, đánh giá lạiNhịp timNhịp thởNếu nhịp tim < 60lần/phútThông khí áp lực dương KẾT HỢP VỚI ấn ngực trong 30 giây kế tiếp.Ấn ngựcẤn ngựcKhi nào xem xét đặt nội khí quảnNước ối có phân su và bé không có phản xạGiúp thở bằng bóng và mặt nạ không hiệu quả Khi cần cho Adrenaline (Epinephrine) qua nội khí quản (ETT)Các chỉ định đặc biệt: bơm Surfactant, trẻ bị thoát vị hoành.Kiểm tra vị trí nội khí quảnCải thiện nhịp tim là dấu hiệu cơ bản cho biết thông khí hiệu quả trong quá trình hồi sứcLồng ngực bé chuyển động khi bóp bóngQuan sát vị trí của nội khí quản đi qua thanh quảnQuan sát bọt khí trên thành nội khí quản ở thì thở raLắng nghe âm phế trường bằng ống ngheThiết bị phát hiện CO2 là gợi ý xác định vị trí chính xác của nội khí quản trong trường hợp tầng số tim không cải thiệnNội khí quảnBảo đảm nội khí quản đúng chỗThuốcSau 30 giậy đánh giá ban đầu, 30 giây thông khí áp lực dương và 30 giây thông khí áp lực dương kết hợp với ấn ngực, tiếp tục đánh giáTầng số timTầng số thởNếu nhịp tim vẫn < 60lần/phút Thông khí áp lực dương KẾT HỢP VỚI ấn ngực và Adrenaline (Epinephrine) Tiêm tĩnh mạch rốn (UVC)Tiêm tĩnh mạch rốnAdrenaline (Epinephrine)1:10,000 Adrenaline0.1ml/kg-0.3ml/kg (v.d. thai đủ tháng= 1ml)Tình trạng bé có thể sẽ cải thiện hơn qua sử dụng thuốc bằng đường tĩnh mạch rốn (UVC)Nếu bơm thuốc qua nội khí quản, liều tối đa là 1ml/kgSử dụng dung dịch mặn đẳng trương sau thông tĩnh mạch rốn hoặc nội khí quảnDung dịch mặn đẳng trươngSử dụng trong trường hợp có mất máu và sốc10ml/kg dung dịch mặn đẳng trương hoặc truyền máu nhóm OVẫn qua đường tĩnh mạch rốn1. Thông khí2. Ấn ngực3. Nội khí quản4. Liều AdrenalinXem xét khả năng:5. Giảm volemia6. Toan máu nặngXem xét các bệnh lý sau:Tràn khí màng phổiThoát vị hoànhBệnh tim bẩm sinhCân nhắc việc ngừng hồi sứcNhịp tim <60Không cóHoặcNếu vẫn không cải thiện, cần kiểm tra:Các thiết bị hồi sứcCảm ơn

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pptxhoisucsosinh_new_9912.pptx
Tài liệu liên quan