HIV / AIDS - Ths. Bs. Dương Hồng Phúc

Dịch tễ học Toàn thế giới có khoảng 36 triệu người sống chung với HIV (2007). Tại Việt Nam (2010) có khoảng 254.387 người nhiễm HIV và chết do AIDS là 7653 người. Các nhóm nguy cơ cao: Đồng tình luyến ái, xì ke ma tuý, gái mại dâm, người mắc bệnh ưa chảy máu và nhân viên y tế. Nguồn chứa HIV: máu, dịch não tuỷ, tinh dịch, dịch âm đạo, sữa mẹ, nước mắt và nước bọt

ppt33 trang | Chia sẻ: truongthinh92 | Ngày: 12/08/2016 | Lượt xem: 31 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu HIV / AIDS - Ths. Bs. Dương Hồng Phúc, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
HIV / AIDSThs. Bs. Dương HỒng phúcĐại cươngHIV "Human Immunodeficiency Virus" là vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người, làm cho cơ thể suy giảm khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh.AIDS "Acquired Immune Deficiency Syndrome" là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải do HIV gây ra, thường được biểu hiện thông qua các nhiễm trùng cơ hội, các ung thư và có thể dẫn đến tử vong. LỊCH SỬ1981, M. Gottlie ( Los Angeles) mô tả bệnh phổi do P. carinii trên một người nam giảm CD4. Sau đó CDC nói đến bệnh này trên nhóm nam đồng tính luyến ái, kèm biểu hiện nhiễm trùng cơ hội, sarcome Kaposi  Bệnh được gọi tên: Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải = AIDS1983 F.B.Sinoussi; J.C. Chermann; L. Montanier phân lập được HIV1 từ hạch một bệnh nhân bị hội chứng hạch to kéo dài.1984: Chứng minh được tế bào đích của vi rút là tế bào lympho CD4.1985: Sinh phẩm chẩn đoán.1986: phân lập được HIV2.LỊCH SỬNăm 1990: CD4 là chỉ số quan trọng trong theo dõi và tiên lượng sự tiến triển của bệnh.1995-1996: Định lượng vi rút trong huyết tương giúp tiên lượng, quyết định và theo dõi điều trị. Cho đến nay đã có nhiều loại thuốc dùng điều trị nhằm giúp bệnh nhân kéo dài cuộc sống. Sử dụng đa trị ( 3 thứ thuốc) là phương pháp tốt trong điều trị.LỊCH SỬTính chấtHọ Lentivirinae, giống RetrovirusNhân hình trụ Genome 2 chuỗi RNA, dài 9.2 kbHình cầuĐường kính 80 – 100nmNhân ARN, hình cầu, sợi dươngCĩ màng baogp120gp41Glycoprotein vỏ EnvMatrice (p17)Capside (p24)Nucléocapside (p7 et p6)ARN génomiqueProtein virus có hoạt tính enzyme (IN, RT et PRT)Protéines Gag5’ LTRLTR 3’gagpolvifvprvpuenv tatnefrevU3U5RU3U5RCẤU TRÚC CỦA VIRUS HIVProtéines PolTính chấtLớp võ ngoài (màng bọc) là lớp lipid, glycoprotein có trọng lượng phân tử 160 kilodalton (gp160).Glycoprotein 120 kilodalton (gp120), có nhiệm vụ nhận dạng và bám tế bào đích.Glycoprotein 41 kilodalton (gp41) xuyên qua màng bọc và đóng vai trò trung gian trong việc hòa màng giữa màng bọc HIV và màng tế bào đích.Tính chấtLớp võ trong (Capsid):Lớp ngoài hình cầu, protein18 kilodalton (p17) HIV1 và P16 HIV2Lớp trong hình trụ, protein 24 kilodalton (p24) là kháng nguyên đặc hiệu nhómLõi (Nhân):Bộ gen gồm 2 chuỗi ARN giống nhau, có gắn men phiên mã ngược. Có 3 gen đặc hiệu HIV là GAG, POL và ENV.Phân loại - Hai type virus gây AIDS ở nguời: HIV-1, HIV-2 phân biệt dựa vào genome và cây di truyền - HIV-1 có 3 nhóm: cĩ 3 nhĩm M: gồm 11 typ (ký hiệu A – K), N và O.Nhóm M : tác nhân gây bệnh chủ yếu toàn cầu. - HIV2 cĩ 6 typ (A – F). HIV2 thường gặp ở Châu phi, HIV1 gặp nhiều hơp HIV2. CÁC NHÓM & PHÂN NHÓM HIVCHBDGAIFEOKJN MSức đề khángVirus bị bất hoạt hoàn toàn/ 10 phút: bởi chất tẩy 10%, 50% ethanol, 35% isopropanol, 1% Nonidet P40, 0.5% lysol, 0.5% paraformaldehyde, 0.3% hoặc 0.3% hydrogen peroxide; virus cũng bị bất hoạt pH 1 và 13, 56 0C/10’, các chế phẩm đông khô máu 68 0C/ 72 giờ.Virus không bị bất hoạt bởi 2.5% Tween-20. HIV đề kháng với nhiệt độ lạnh, tia cực tím, sống được 3 ngày trong máu bệnh nhân nếu để ngoài trời.Tính chất nuôi cấyHIV nuôi cấy tốt nhất trên tế bào lympho người và tế bào thường trực Hela có CD4.CHU KỲ NHÂN LÊN - gp 120 + Gaén vaøo phaân töû CD4 + Thay ñoåi hình daïng + Gaén vaøo thuï theå chemokine - gp 41 + Thay ñoåi hình daïng + Loä ra vuøng hôïp nhaát peptid + Gaén vaøo maøng teá baøo hôïp nhaát maøng teá baøo – virus CHU KỲ NHÂN LÊN - Virion vaøo beân trong teá baøo - ARN chuoãi ñôn phien ma thaønh ADN chuoãi ñoâi do RT - ADN chuoåi ñoâi vaøo nhaân teá baøo ADN hôïp nhaát vôùi genom tb do enzym intergrase ADN HIV hôïp nhaát : provirus Provirus: baát hoaït phien maõ nhieàu thaùng ñeán nhieàu naêm nhieãm HIV tieàm aån - Protein ñöôïc toång hôïp trong baøo töông - Ñoùng goùi - Naûy choài vaø thoaùt ra khoûi teá baøoChu kỳ nhân lên của virút Hạt HIVGắn lên tế bào đíchTế bào nhiễmHạt virú mớiCD4Sao chép ngượcARNHIVSao chép ADN từ ARN của virútIntégraseProtein virútProtéaseGénome ARNADN virút xen vào genome cua tế bàogp120Nảy chồi và thoát ra khỏi tế bàoCCR5/CXCR4Weiss, R. Nature, 2001HIV Replication cycleSinh bệnh họcGiai đoạn I: HIV xâm nhập vào cơ thểGiai đoạn 2: Tấn công tế bào đích:Lympho T CD4 (L4). Đại thực bào và bạch cầu đơn nhân.Tế bào răng cưa và tế bào LangerhansCơ quan bạch huyết: đóng vai trò trung tâm trong nhiễm HIV vì mô lympho chỉ có 2% ở máu ngoại biên, 98% lympho bào ở hệ bạch huyết.Giai đoạn 3: Sao chép trong tế bào đích và gây ra hậu quả:Chết tế bào: ức chế tổng hợp protein tế bàoHiện tượng hợp bào (syncytia): Hiện tượng ADCC (Antibody Dependent Cellular Cytotoxicity): Hiện tượng hoạt hóa bổ thể:Hiện tượng chết chương trình (Apoptose)Tế bào bị nhiễm HIV khi chết phóng thích nhiều hóa chất trung gian có khả năng gây độc cho các tế bào khác.APCT CD4HIVDCsMacrophagesCác tế bào đích chínhMiễn dịch họcMiễn dịch tế bàoMiễn dịch dịch thểHIV tránh né hệ thống miễn dịchHệ thống miễn dịch cơ thể HIV tấn công hệ thống miễn dịch cơ thể T Kmiễn dịch tế bào(tế bào T)Tế bào T gây độc (CTL) tấn công những tế bào bị nhiễm miễn dịch dịch thể(kháng thể)Kháng thể tấn công virus tự do và trung hoà chúng CƠ CHẾ TẠO ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH BẢO VỆ ĐẶC HIỆU From Susan Buchbinder and Johathan Fuchs, S.F. Dept of HealthVIRUS TỰ DOTRONG HUYẾT TƯƠNGT CD4ADN PRO-VIRUS TRONG CÁC TẾ BÀO LYMPHOKHÁNG NGUYÊN p24KHÁNG THỂ IgM KHÁNG HIVKHÁNG THỂ IgG KHÁNG HIVIIIIIIIVVTUẦNTHÁNGNĂM0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 SỰ BIẾN ĐỘNG CÁC THÔNG SỐ SINH HỌC TRÊN BỆNH NHÂN NHIỄM HIV CHƯA ĐIỀU TRỊ(Abbott HIV-Slide Ruler)Bệnh họcHội chứng nhiễm HIV cấp: 50 – 70% có triệu chứng.Virus và p24 tăng cao nhưng kháng thể đặc hiệu chưa xuất hiện trong huyết thanh bệnh nhân bị nhiễm.Nhiễm HIV không triệu chứng: Là giai đoạn ngủ yên kéo dài nhiều năm ( trung bình 10 năm). Lâm sàng trong giai đoạn này, bệnh nhân suy sụp hệ thống miễn dịch và cần phải điều trị thuốc kháng virus.Bệnh họcBiểu hiện lâm sàng của AIDS: Là giai đoạn cuối cùng của người nhiễm HIV, giai đoạn AIDS thường không sống quá 2 năm. Nhiễm trùng cơ hội: Virus, vi khuẩn vi nấmChẩn đoán trong phòng thí nghiệmPhân lập virusThử nghiệm sàng lọc: ELSAThử nghiệm khẳng định:(VESTERN – BLOT): kháng thể đối với 3 loại protein chủ yếu:Kháng nguyên lõi: p17, p24, p55Kháng nguyên polymerase: p31, p51 và p66Kháng nguyên màng bọc: gp41, gp120 hoặc gp 160Kết quả (+): 2 loại gp được phát hiện hoặc 1gp + p24 được phát hiện.Kết quả âm tính: không có loại protein nào được phát hiện.Kết quả không xác định: có vài protein được phát hiện nhưng không thuộc tiêu chuẩn kết quả (+).1. CHỨNG DƯƠNG2. CHỨNG ÂM3. MẪU BỆNH NHÂNChẩn đoán trong phòng thí nghiệmThử nghiệm phát hiện kháng nguyên p24: có giá trị chẩn đoán nhiễm HIV cấp tính và tiên lượng tình trạng bệnh.Thử nghiệm phát hiện RNA HIV:PCR là phương pháp tin cậy Các thử nghiệm thường quy để theo dõi HIV:Đếm số lượng LT4: tiên lượng tiến triển bệnh và quyết định điều trị trên lâm sàng.LT4 < 350 tế bào/ mm3, điều trị kháng virus và theo dõi LT4 mỗi 3 – 6 tháng/ lần.LT4< 200 tế bào/ mm3, dự phòng điều trị nhiễm trùng cơ hội.Định lượng RNA HIV: theo dõi tiến triển và đáp ứng điều trị, dấu hiệu chỉ điểm tiên lượng trong nhiễm HIV.Xét nghiệm kháng nguyên p24Dịch tễ họcDịch tễ họcToàn thế giới có khoảng 36 triệu người sống chung với HIV (2007).Tại Việt Nam (2010) có khoảng 254.387 người nhiễm HIV và chết do AIDS là 7653 người.Các nhóm nguy cơ cao: Đồng tình luyến ái, xì ke ma tuý, gái mại dâm, người mắc bệnh ưa chảy máu và nhân viên y tế.Nguồn chứa HIV: máu, dịch não tuỷ, tinh dịch, dịch âm đạo, sữa mẹ, nước mắt và nước bọt

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • ppthiv_1059.ppt
Tài liệu liên quan