Giáo trình tổ chức sản xuất

CHƯƠNG I TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP TRONG SXKD Bài 1: VỊ TRÍ VÀ NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP Khái niệm : Doanh nghiệp là đơn vị được thành lập để thực hiện các hoạt động kinh doanh, sản xuất hoặc lưu thông hàng hoá, hoặc tiến hành một loại hoạt động dịch vụ nhất định, nhằm sinh lợi trên cơ sở đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường xã hội. 1. Khái quát hoạt động trong doanh nghiệp - Sau khi đăng ký và được nhà nước cho phép hoạt động, mọi doanh nghiệp đều có tư cách pháp nhân, hoạt động theo pháp luật, bình đẳng trước pháp luật. - Hoạt động của mỗi DN có 2 lĩnh vực kết hợp chặt chẽ với nhau: + Hoạt động sản xuất (quá trình sử dụng các yếu tố lao động, phương tiện, công nghệ để tạo ra sản phẩm có ích). + Hoạt động lưu thông, phân phối hàng hoá - dịch vụ (Bán sản phẩm, dịch vụ để có được những khoản tài chính tương ứng của khách hàng: tiền mặt, séc, giấy nợ, .). Như vậy, thông qua hoạt động sản xuất mà DN biến đổi các yếu tố đầu vào (lao động, nguyên vật liệu, máy móc, .) đồng thời tiến hành bán sản phẩm - dịch vụ (đầu ra) để thanh toán cho các yếu tố sản xuất đã sử dụng, nộp các nghĩa vụ XH, nộp thuế, trích một khoản để đổi mới tư liệu SX, đầu tư phát triển DN. - Ở Việt Nam có hàng chục vạn DN gồm nhiều loại hình khác nhau: + Theo quy mô (doanh thu, số lượng lao động): có 3 loại DN lớn, vừa và nhỏ. + Theo hoạt động (lĩnh vực hoặc ngành): DN công nghiệp, DN nông nghiệp, DN xây dựng, DN dịch vụ, . + Theo quan hệ sở hữu và tính chất pháp định: có DN tư nhân (1 chủ tư nhân, tập thể); Công ty cổ phần (góp vốn và tư nhân hợp doanh); Doanh nghiệp Nhà nước; DN liên doanh (hợp vốn nhà nước - tư nhân). + Theo Trình độ SX: Doanh nghiệp thủ công, DN công nghệ cao. Kết luận: + Doanh nghiệp là một tổ chức sống với chu trình, thành lập theo mục đích của chủ sở hữu, phát triển hưng thịnh hoặc hoạt động đình đốn, phá sản. + Để không ngừng phát triển, DN phải tăng đầu tư phương tiện SX, đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô, cải tiến tổ chức, đáp ứng nhu cầu khách hàng. + DN có thể bị suy yếu, phá sản nếu không có giải pháp khắc phục khó khăn, không tiên đoán và đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng, thua kém trong cạnh tranh, thiếu vốn, lãnh đạo không có năng lực, nhân viên không tích cực làm việc. 2. Vị trí của doanh nghiệp Nhà nước - Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức kinh doanh do Nhà nước thành lập, đầu tư vốn và quản lý với tư cách chủ sở hữu. Bao gồm: + Các DN trực thuộc Trung ương (các DN, công ty do các Bộ, Tổng cục quản lý). + Các DN trực thuộc địa phương: các xí nghiệp, công ty do UBND các tỉnh, thành phố quản lý. - Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở Việt Nam, kinh tế quốc doanh với với những DN trọng yếu trong các ngành, lĩnh vực then chốt đóng vai trò chủ đạo quan trọng. 3. Nhiệm vụ của doanh nghiệp Nhà nước - Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, mục đích thành lập doanh nghiệp. - Bảo toàn và phát triển vốn được giao. - Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, bồi dưỡng, nâng cao trình độ văn hoá - khoa học kỹ thuật và chuyên môn cho CNVC. - Thực hiện các nhiệm vụ, nghĩa vụ được Nhà nước giao. - Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ sản xuất, môi trường; Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; Làm tròn nghĩa vụ quốc phòng.

doc48 trang | Chia sẻ: aloso | Ngày: 24/08/2013 | Lượt xem: 3429 | Lượt tải: 16download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo trình tổ chức sản xuất, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Vận dụng quy tắc tính ngược quá trình công nghệ. + Đề phòng giao hàng giữa công đoạn trước và sau chậm hơn dự kiến, cần dự tính một số ngày bảo hiểm. + Giữa các PX, tổ SX cần phối hợp chặt chẽ về số lượng, quy cách, thời hạn SX, hoàn thành. Đối với loại hình SX đơn chiếc: Mặt hàng và số lượng SP không ổn định, quá trình công nghệ khác nhau, cần xác định chu kỳ SX từng sản phẩm và lập tiến độ theo chu kỳ đó. Bài 3: Công tác điều độ sản xuất Tổ chức bộ máy điều độ SX Thường được tổ chức ở 2 cấp: Xí nghiệp và phân xưởng (Hoặc không có phân xưởng, chỉ có cấp XN). ở cấp xí nghiệp: Tổ chức phòng Điều độ riêng hoặc tổ Điều độ trong phòng Kế hoạch do phó giám đốc SX trực tiếp chỉ đạo. ở phân xưởng: Nhân viên điều độ chuyên trách hoặc nhân viên kỹ thuật PX kiêm nhiệm, trưởng ca chịu sự chỉ đạo trực tiếp của quản đốc. Nhiệm vụ: + Theo dõi, điều chỉnh tiến độ SX. + Theo dõi, điều chỉnh lượng vật tư (hoặc bán thành phẩm), giữ vững lượng dự trữ hợp lý (Hàng làm dở và bán thành phẩm trong SX). + Tổ chức thực hiện các quy chế SX. Phương pháp điều độ SX Tổ chức công tác kiểm tra SX trong các PX Đánh giá đúng, khách quan tình hình kiểm tra SX trong các PX, kết quả SX (khẩn trương, kịp thời). Nội dung kiểm tra chủ yếu: + Xác định kết quả SX của từng bộ phận. + Tình hình chấp hành mệnh lệnh SX. + Kết quả thực hiện các biện pháp tổ chức kỹ thuật. + Giám sát sự cân đối giữa các yếu tố, công đoạn SX, phát hiện nguyên nhân gây mất cân đối SX. + Kiểm tra việc chấp hành quy trình công nghệ, bảo đảm chất lượng SP, khả năng dự trữ bảo đảm SX (vật tư, máy móc, thiết bị, ...). Dự đoán trong công tác điều độ SX (chủ yếu dự đoán ngắn hạn) Có 3 phương pháp chính: + Dự đoán theo suy diễn. + Dự đoán từ trực quan và khả năng. + Dự đoán bằng sự tính toán theo phương trình toán. Nội dung chủ yếu: + Đánh giá khả năng thực hiện kế hoạch tiến độ SX trong thời gian tới. + Xác định khả năng thực tế bảo đảm nhiệm vụ SX trong thời gian tới (Thuận lợi, khó khăn). + Dự kiến những biện pháp tổ chức kỹ thuật, phương án tổ chức SX, những quyết định phải thực hiện trong thời gian tới. Tổ chức điều khiển công tác SX Là hình thức tác động đến hoạt động SX, loại trừ khi sai lệch xuất hiện; Kiểm tra, điều tiết những biến động; Giải quyết những trở ngại nảy sinh trong SX. Tác động điều khiển trong điều độ SX diễn ra dưới hình thức lệnh SX. Lệnh SX được ghi bằng văn bản và truyền miệng do: giám đốc, quản đốc, trưởng ca ban hành. Tổ chức chuẩn bị SX thường xuyên cho quá trình SX Tổ chức chuẩn bị SX là công việc tiến hành có tổ chức, kế hoạch những biện pháp bảo đảm các yếu tố, phương tiện vật chất, điều kiện cần thiết trước khi thực hiện kế hoạch tiến độ SX nhất định. Nội dung: + Chuẩn bị nhiệm vụ và công việc cho mỗi nơi làm việc. + Chuẩn bị đủ nguyên nhiên vật liệu. + Chuẩn bị lực lượng lao động cần thiết. + Chuẩn bị máy móc, thiết bị. + Chuẩn bị phương án dự phòng, biện pháp khi có trở ngại. + Chuẩn bị điều kiện cần thiết thực hiện các quy trình công nghệ ... Hình thức chủ yếu: + Tổ chức chuẩn bị SX giữa 2 loại sản phẩm khác nhau. + Tổ chức chuẩn bị thường xuyên theo lịch, theo yêu cầu kế hoạch tiến độ SX. + Chuẩn bị cho thực hiện: là một biện pháp tổ chức kỹ thuật trong quá trình SX hoặc một phương án dự phòng; ... Bài 4: Phương pháp hạch toán và đánh giá kết quả SX Ghi chép ban đầu chỉ tiêu SX sản phẩm Mục đích: Theo dõi, ghi chép kết quả SX của từng bộ phận, công đoạn, từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành sản phẩm. Yêu cầu: + Xác định kết quả SX của từng công nhân, từng tổ một cách cụ thể, chính xác, toàn diện trong từng ca làm việc. + Nêu rõ tình hình thực hiện quy trình, quy phạm kỹ thuật ở mỗi công đoạn SX, từng giờ, từng ca. + Kiểm tra, giám sát mọi công việc SX, đánh giá đúng thành tích từng người và đơn vị SX để thưởng, phạt, trả lương SP theo đúng chế độ. Tổng hợp số liệu Sổ giao ca và việc thực hiện chế độ báo cáo SX hàng ngày của đốc công Đốc công có trách nhiệm ghi chép, báo cáo trong sổ giao ca. Nội dung: + Xác định kết quả SX và việc thực hiện quy trình công nghệ. + Nêu số liệu cụ thể và một số chỉ tiêu chủ yếu. + Khó khăn, biện pháp và hiệu quả biện pháp giải quyết khó khăn của đốc công trong ca. + những điển hình tốt, xấu của công nhân, tổ SX trong ca. + Công việc giải quyết tiếp ở ca sau, dự kiến triển vọng, đề nghị biện pháp tiếp tục thực hiện. Sổ tổng hợp số liệu, bảng theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch tiến độ SX * Sổ tổng hợp số liệu ở phân xưởng (hoặc sổ sách hạch toán trung gian). Tổng hợp số liệu là hệ thống hoá số liệu ban đầu, phản ảnh kết quả SX chung trong tổ SX hoặc toàn PX trong ngày, 10 ngày, hàng tháng, ... Gồm: + Sổ tổng hợp sản lượng các loại nhập kho. + Sổ theo dõi chất lượng SP. + Sổ theo dõi tình hình SX đồng bộ, bán thành phẩm trên dây chuyền SX. + Sổ theo dõi hoạt động của máy móc, thiết bị SX, ... * Bảng theo dõi tình hình SX. Là báo cáo tình hình SX trên các biểu đồ thông báo tình hình thực hiện kế hoạch tiến độ SX của toàn PX. Nội dung chủ yếu: + Tình hình cân đối SX giữa các công đoạn trên dây chuyền SX của phân xưởng. + Tình hình bảo đảm SX đều đặn thông qua mức hoàn thành kế hoạch SX hàng ngày. + Tình hình SX theo kế hoạch và mức thực hiện cộng dồn đầu kỳ kế hoạch đến nay. Khối lượng sản phẩm của XN (phân xưởng) Là những SP đã hoàn thành, chất lượng đúng tiêu chuẩn, nhập kho hoặc giao cho PX khác tiếp tục gia công. Công thức tính tỉ lệ hoàn thành kế hoạch sản lượng: + Tính cho 1 loại sản phẩm: QL Iq = --------- x 100 QK + Tính tổng hợp cho nhiều loại sản phẩm: SQLP0 SQLt0 Iq = ---------- hoặc Iq = -------- SQKP0 S QKt0 Iq: Tỉ lệ hoàn thành kế hoạch sản lượng. QL, QK: Sản lượng hiện vật mỗi loại SP thực hiện và kế hoạch. P0: Giá cố định nội bộ đơn vị SP. t0: Định mức thời gian lao động cho 1 đơn vị sản phẩm. Trình độ đảm bảo chất lượng sản phẩm của XN (phân xưởng) Nhiệm vụ đảm bảo chất lượng SP của phân xưởng thường quy định bằng các tiêu chuẩn kỹ thuật. Căn cứ vào kết quả kiểm tra chất lượng (KCS) mà đối chiếu với các tiêu chuẩn đã quy định. Đối với phân xưởng cơ khí, có chỉ tiêu tỉ lệ SP hỏng cho phép. Tỉ lệ SP hỏng cao tức là trình độ bảo đảm kế hoạch chất lượng SP kém. Đối với PX sản xuất SP phân cấp (Loại 1, 2, 3): Tỉ lệ SP có cấp bậc càng lớn và tăng hơn mức phẩm cấp 1 theo kế hoạch tức là mức độ hoàn thành kế hoạch chất lượng SP càng cao và ngược lại. Chương III Tổ chức quản lý lao động trong doanh nghiệp Bài 1: Tăng năng suất lao động Khái niệm Năng suất lao động: Là hiệu quả có ích lao động cụ thể của công nhân trong quá trình sản xuất. Mức năng suất của lao động được biểu hiện bằng số lượng sản phẩm SX trong 1 đơn vị thời gian hoặc lượng thời gian LĐ đã hao phí để SX ra đơn vị sản phẩm. Tăng NSLĐ: Là người lao động SX ra khối lượng SP nhiều hơn bằng một số lượng lao động ít hơn (Hoặc: tăng NSLĐ là nâng cao hiệu quả có ích của LĐ, cụ thể bằng sự cải tiến trong cách thức lao động để tổng số lao động hao phí SX đơn vị SP giảm và số lượng SP sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng). Năng suất lao động cao có nhiều tác động tích cực (Nâng cao hiệu quả kinh tế, cải thiện điều kiện làm việc và đời sống CNVC). Tăng NSLĐ là nhiệm vụ hàng đầu của mỗi doanh nghiệp. Mức năng suất lao động trong xí nghiệp Công thức: Năng suất lao động Khối lượng sản phẩm sản xuất ra (Q) bình quân chung = --------------------------------------------- (W) Lượng lao động đã hao phí (T) Khối lượng sản phẩm sản xuất ra (Q): Được xác định bằng các đơn vị khác nhau tuỳ tính chất SX sản phẩm. Tính theo đơn vị hiện vật khi SX 1 loại sản phẩm. + Tính theo đơn vị hiện vật quy ước khi SX 1 loại sản phẩm nhưng khác quy cách. Tính theo đơn vị giá trị. Lượng lao động hao phí (T): Xác định bằng nhiều chỉ tiêu theo mức NSLĐ trong xí nghiệp (phân xưởng). T dùng tính mức lao động bình quân là số lượng lao động được huy động trong mỗi thời kỳ nhất định và tính theo 2 loại lao động: + Mức NSLĐ bình quân của công nhân SX ( WCN). + Mức NSLĐ bình quân của mỗi CNVC theo từng ngành SX ( WCN). Nhịp độ và biện pháp tăng năng suất lao động Nhịp độ thực tế tăng NSLĐ là mức tăng hơn (%) so sánh giữa NSLĐ thực tế thời kỳ này (W1) với NSLĐ thời kỳ báo cáo (W0) (hoặc với kế hoạch Wn). Biện pháp nâng cao mức NSLĐ và đạt nhịp độ tăng NSLĐ: + Đẩy mạnh cải tiến máy móc thiết bị, quy trình công nghệ và áp dụng công nghệ mới; Tận dụng mọi năng lực máy móc, thiết bị hiện có. + Cải tiến tổ chức SX, tích cực tổ chức lao động có khoa học. + Giáo dục tư tưởng, nâng cao ý thức trách nhiệm và kỷ luật lao động của CNVC. Bài 2: Tổ chức lao động có khoa học trong xí nghiệp Khái niệm tổ chức lao động có khoa học Là tổ chức lao động dựa trên những thành tựu khoa học và kỹ năng tiên tiến được ứng dụng có hệ thống vào SX, tạo điều kiện kết hợp tốt những kỹ thuật và công nhân trong quá trình SX thống nhất, đảm bảo sử dụng có hiệu quả những vật tư lao động, không ngừng tăng NSLĐ, giảm tiêu hao sức lực trong quá trình lao động, bảo vệ được sức khoẻ người lao động. Nội dung và phương hướng chung Phân công lao động hợp lý. áp dụng các thao tác và phương pháp tiên tiến. Định mức lao động có cơ sở khoa học. Cải thiện các điều kiện LĐ (Cơ giới hoá quá trình lao động nặng, vệ sinh CN, ...). Tổ chức hợp lý chế độ làm việc, nghỉ ngơi. Đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn. áp dụng các hình thức kích thích lao động. Hợp lý hoá công tác của kỹ sư, nhân viên kỹ thuật, cán bộ quản lý hành chính. Tăng cường kỷ luật lao động. Hoàn thiện các biện pháp tổ chức và giáo dục (Phong trào thi đua, sáng kiến kỹ thuật,...) Tổ chức công tác định mức lao động Định mức lao động là lượng lao động hao phí được quy định để hoàn thành 1 đơn vị SP (hoặc 1 khối lượng công việc) đúng tiêu chuẩn chất lượng trong điều kiện tổ chức, kỹ thuật nhất định. Hình thức biểu hiện: + Định mức thời gian. + Định mức sản lượng. Tham gia xác định mức lao động cho những công việc sản xuất tại phân xưởng: Thường được áp dụng phương pháp: + Phương pháp ước tính. Kém + Phương pháp kết hợp ước tính với phân tích kinh tế. Chính xác Cần thay đổi bằng phương pháp định mức có căn cứ kỹ thuật: Khảo sát thực tế ở hiện trường; Tính toán theo tiêu chuẩn sẵn có. Cơ cấu định mức LĐ và việc tổ chức thực hiện định mức lao động trong phân xưởng: Định mức lao động tính theo thời gian: Xác định thời gian mà công nhân hao phí để tạo ra 1 đơn vị sản phẩm. Thời gian ngoài định mức tăng thì số lượng sản phẩm sản xuất ít, năng suất lao động giảm. Công thức: T - TmK đmP = --------- Tq đmP: Định mức lao động sản lượng. T: Thời gian lao động trong ca làm việc theo quy định. Tq: ... TmK: Tổng số thời gian trong định mức, ngoài thời gian gia công chính được quy định trong định mức thời gian (Thời gian gia công phụ; Phục vụ nội bộ, chuẩn bị và kết thúc công việc; Thời gian cần cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân). Thời gian quản lý thực hiện định mức lao động trong PX Là theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện định mức lao động trong đơn vị mình. Phương pháp tính hoàn thành định mức lao động ở phân xưởng. * Với định mức thời gian: STđm Pht = --------- x 100 STtht Pht: Tỉ lệ hoàn thành định mức. STđm: Tổng thời gian định mức tính theo định mức gốc của tất cả công việc đã hoàn thành trong kỳ. STtht: Tổng thời gian thực tế làm việc hưởng lương theo SP trong kỳ. * Với định mức sản lượng: q1 Phq = --------- x 100 qđm Phq: Tỉ lệ hoàn thành định mức cho từng công việc, từng nguyên công. q1: Sản lượng thực tế. Qđm: Sản lượng định mức. * Tỷ lệ hoàn thành định mức cho phân xưởng: Sq1. tđm Pgq = --------- x 100 Sq1. t1 S q1. tđm: Tổng thời gian lao động sản lượng thực tế tính theo định mức thời gian. S q1. t1: Tổng thời gian lao động sản lượng thực tế tính theo thời gian hao phí thực tế. * Tăng cường kỷ luật lao động: (Thời gian, công nghệ và SX). - Kỷ luật thời gian: Quy định nhiệm vụ, quỹ thời gian hợp lý bảo đảm giờ công, ngày công đúng quy định. - Kỷ luật công nghệ: Quy định việc chấp hành đúng quy trình, phương pháp công nghệ; Thực hiện định mức việc chấp hành đúng quy trình, phương pháp công nghệ; Thực hiện định mức tiêu hao vật liệu, quy định về tiêu chuẩn chất lượng SP. - Kỷ luật sản xuất: Quy định điều hành, phục vụ sản xuất; Thực hiện nội quy xí nghiệp, mệnh lệnh lãnh đạo; Bảo quản máy móc và các phương tiện làm việc; Kỹ thuật an toàn, bảo hộ lao động. Chỉ tiêu, biện pháp sử dụng có hiệu quả thời gian lao động của công nhân SX. Mục đích: Đánh giá kết quả sử dụng thời gian lao động, phát hiện nguyên nhân lãng phí, vi phạm kỷ luật lao động, đề ra biện pháp nâng cao ngày công, giờ công có ích. - Mức sử dụng ngày công trong tháng (quý, năm): là chỉ tiêu so sánh giữa ngày công làm việc thực tế với ngày công chế độ trong tháng (quý, năm) nhằm nêu lên trình độ sử dụng ngày công. Mức sử dụng Số ngày công LV thực tế BQ mỗi CN trong tháng (quý, năm) ngày công chế độ = ---------------------------------------------------------------------------- tháng (quý, năm) Số ngày công chế độ tháng (quý, năm) - Mức sử dụng giờ công làm việc trong ngày là chỉ tiêu nêu lên kết quả sử dụng 8 giờ lao động trong ngày, phát hiện thời gian ngừng việc, vắng mặt trong ca. Mức sử dụng Số giờ công LV thực tế BQ mỗi ngày của công nhân Giờ công chế độ = --------------------------------------------------------------- Trong ngày Số giờ công chế độ trong ngày (8h) Bài 3: Công tác tổ chức tiền lương, tiền thưởng và chế độ trách nhiệm vật chất đối với CNVC Tổ chức tiền lương và việc áp dung chế độ trả lương theo sản phẩm * Trả lương theo thời gian: Gồm lương giờ, lương ngày, lương tháng. Hạn chế: mang tính chất bình quân, không khuyến khích công nhân sử dụng hợp lý giờ làm việc, sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, tận dụng công suất máy móc, thiết bị để tạo năng suất lao động cao. * Trả lương theo sản phẩm: Căn cứ vào số lượng, chất lượng SP mà công nhân thực tế SX được. Ưu điểm: Phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động. Thúc đẩy CNVC cải tiến công tác, nâng cao tay nghề, tăng năng suất LĐ, góp phần tăng thu nhập cho CNVC. * Những hình thức trả lương khác: áp dụng đối với các nông, lâm trường, xây dựng cơ bản, tàu khai thác cá biển, ... - Khoán việc. - Khoán chi phí. - Giao khoán nộp giá trị hàng hoá (Thành phẩm). 3 hình thức trả lương này cần chú ý các vấn đề sau: + Xác định hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật hợp lý (Chủ yếu là định mức LĐ). + Hình thành quỹ lương của XN (Tuỳ thuộc vào khối lượng SP hàng hoá thực hiện và đơn giá tiền lương được duyệt). + Xác định đơn giá tiền lương (trên cơ sở thang lương, bảng lương, chế độ phụ cấp, các định mức kinh tế - KT đã xác định hợp lý). Đơn giá tiền lương được điều chỉnh theo tình hình biến động của giá cả thị trường trong từng thời kỳ. Các chế độ tiền thưởng - Mục đích: + Động viên tinh thần thi đua, tăng năng suất lao động. + Nâng cao chất lượng SP, tiết kiệm nguyên vật liệu. + Phấn đấu hoàn thành vượt mức kế hoạch Nhà nước. - Nguồn tiền thưởng: Chủ yếu từ quỹ khen thưởng trích từ lợi nhuận theo quy định hiện hành. - Các chế độ tiền thưởng: Tiết kiệm vật tư, chất lượng, sáng kiến, ... Nguyên tắc chung của chế độ trách nhiệm vật chất - Mọi CNVC làm việc lâu dài hay tạm thời trong XN đều có nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản của chung và cá nhân, không cho ai xâm phạm tài sản Nhà nước. - Trách nhiệm vật chất được xây dựng cụ thể theo nhiệm vụ từng cá nhân: * Đối với người tiếp nhận, quản lý, vận chuyển, phân phối, sử dụng tài sản của Nhà nước: + Giữ gìn, không để tài sản hư hỏng, mất mát. + Sử dụng hợp lý, tiết kiệm. + Phát hiện kịp thời các tình hình có thể gây thiệt hại, có biện pháp cần thiết bảo vệ. * Đối với xí nghiệp và người phụ trách khác: + Gương mẫu chấp hành chế độ quản lý tài sản. + Giáo dục mọi người ý thức tôn trọng, bảo vệ của công. + Xây dựng các chế độ, nội quy bảo vệ tài sản cần thiết. + Kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành, đưa ra các biện pháp cần thiết bảo vệ tài sản Nhà nước. - Lưu ý: + Người có thành tích phải được kịp thời biểu dương, khen thưởng. + Người không làm tròn trách nhiệm, để xảy ra hư hỏng, mất mát tài sản: bị phạt và bồi thường. Người phạm lỗi, ngoài bồi thường thiệt hại, tuỳ tính chất sự việc và mức độ lỗi sẽ phải chịu 1 hình thức kỷ luật: Khiển trách; Cảnh cáo; Hạ tầng công tác; Hạ cấp bậc kỹ thuật hoặc buộc thôi việc. + Người lao động (kể cả giám đốc) vi phạm kỷ luật, tham ô, tham nhũng, gây thiệt hại tài sản Nhà nước có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Chương IV Hoạt động khoa học, công nghệ và công tác tổ chức quản lý Bài 1: khoa học công nghệ & công tác quản lý ở DN Tổ chức hoạt động khoa học công nghệ a. Hình thức tiến hành các hoạt động khoa học - công nghệ. - DN tự tổ chức làm hoặc liên doanh liên kết với các tổ chức khoa học, cơ sở SX, trường học hoặc các nhà khoa học trong và ngoài nước đúng pháp luật, quy định. - Doanh nghiệp được tổ chức nghiên cứu, ứng dụng dịch vụ khoa học - công nghệ, sáng kiến, sáng chế của CNVC. b. Nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ. - Phụ thuộc yêu cầu, nhiệm vụ SXKD của mỗi ngành kinh tế - kỹ thuật. - Phục vụ sự phát triển nhanh SX và kinh tế của DN; Tạo nhiều việc làm, đa dạng hoá SP, nâng cao trình độ chuyên môn. c. Nội dung. - Xây dựng các chương trình phát triển khoa học - CN; Lập kế hoạch nghiên cứu và ứng dụng khoa học - CN mới; Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ CNVC; Xây dựng các phương án kinh tế - kỹ thuật. - Tích cực mở rộng quan hệ hợp tác, liên kết với những tổ chức, các nhân nghiên cứu KHCN trong và ngoài nước; Tranh thủ sự hỗ trợ từ bên ngoài đối với SX của DN. - Chủ động xác định, huy động mọi nguồn vốn để đầu tư, thực hiện ứng dụng KHCN mới theo luật pháp. d. Hoạt động sở hữu công nghiệp và chuyển giao công nghệ. (Là khâu quan trọng trong hoạt động KHCN của DN). - DN tạo mọi điều kiện thuận lợi để người lao động tạo ra, thử nghiệm, hoàn thiện sáng chế giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp. - DN được chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng; Được mua bán quyền sử dụng sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá, bí quyết kỹ thuật của mọi cá nhân, pháp nhân hoạt động nghiên cứu, SXKD hợp pháp trong hoặc ngoài nước. - Chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam phải bảo đảm yêu cầu nâng cao trình độ công nghệ, hiệu quả SX, chất lượng SP hoặc tạo SP mới; Sử dụng hợp lý năng lượng, tài nguyên, nhân lực, an toàn SX, bảo vệ môi trường - Được Nhà nước bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, được tạo thuận lợi cho việc chuyển giao. Nhiệm vụ, nội dung quản lý khoa học công nghệ * Khái niệm: Quản lý KHCN trong DN là công tác tổ chức quản lý toàn bộ qui trình kỹ thuật SX ra SP nhằm đảm bảo tốt nhất những yêu cầu về chất lượng, số lượng, hiệu quả kinh tế trên cơ sở ứng dụng tiến bộ KH-CN, kỹ năng SX đã tổng kết, nâng cao. a. Nội dung chủ yếu - Công tác chuẩn bị kỹ thuật SX, thực hiện chuyển giao công nghệ. - Công tác tiêu chuẩn hoá, định mức KT-KT. - Công tác đo lường và quản lý đo lường. - Công tác quản lý vận hành, sửa chữa máy móc, thiết bị SX. b. Nhiệm vụ - Chủ động xây dựng, thực hiện chương trình ứng dụng công nghệ tiến bộ, tự tổ chức tốt quản lý KHCN (Nội dung trên). - Nghiêm chỉnh chấp hành kỷ luật công nghệ, tiêu chuẩn, định mức thiết bị, quy chế quản lý chất lượng, vận hành, sửa chữa máy móc thiết bị. Chịu sự kiểm tra, giám sát theo luật định của cơ quan quản lý Nhà nước đối với hoạt động KHCN. Bài 2: Quản lý chất lượng sản phẩm Khái niệm quản lý chất lượng sản phẩm - Là phương pháp quy định bảo đảm, giữ gìn mức độ cần thiết của chất lượng SP trong mọi giai đoạn của chu trình chế tạo, lưu thông hàng hoá. - Chất lượng sản phẩm phản ảnh trình độ kỹ thuật sản xuất, trình độ quản lý của xí nghiệp, phân xưởng. + Đối với sản phẩm là hàng tiêu dùng : Biểu hiện tính năng sử dụng, độ bền chắc, đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng. + Đối với sản phẩm là thiết bị, máy móc: Biểu hiện ở những đặc trưng ban đầu (tính năng sử dụng, độ bền chắc, ...), những đặc trưng về độ tin cậy, tuổi thọ qua quá trình làm việc của sản phẩm. - Bảo đảm, nâng cao chất lượng sản phẩm: + Có ý nghĩa to lớn, có hiệu quả thiết thực về sản xuất kinh doanh của xí nghiệp. + Là nhiệm vụ của xí nghiệp, là 1 tiêu chuẩn đạo đức, uy tín của người sản xuất, tăng thế mạnh cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước. Nhiệm vụ quản lý chất lượng sản phẩm - Chịu trách nhiệm chất lượng hàng hoá do mình sản xuất hoặc bán ra: + Đối với hàng hoá thuộc danh mục phải đăng ký chất lượng: DN đăng ký chất lượng, tuân thủ tiêu chuẩn Việt Nam bắt buộc. + Doanh nghiệp phải công bố tiêu chuẩn hàng hoá của mình, có trách nhiệm bảo đảm chất lượng hàng hoá theo tiêu chuẩn đã đăng ký, công bố. + Kinh doanh hàng hoá theo tiêu chuẩn Việt Nam phải có giấy chứng nhận và dấu tiêu chuẩn Việt Nam. Nghiêm cấm kinh doanh hàng giả, gian dối chất lượng hàng hoá. - Tổ chức kiểm tra, đảm bảo hàng hoá đạt chất lượng đăng ký, tiêu chuẩn công bố: + Thực hiện nghiêm ngặt quy chế kiểm tra chất lượng hàng hoá trong nội bộ DN. + Kiện toàn hệ thống bảo đảm chất lượng hàng hoá, đề nghị cấp trên chứng nhận là phòng thử nghiệm được công nhận. + DN tạo điều kiện và chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá theo luật định. - Bảo vệ quyền và lợi ích người tiêu dùng: + Thông tin trung thực về chất lượng, hướng dẫn khách hàng lựa chọn, sử dụng, bảo quản hàng hoá. + Công bố thời hạn, điều kiện, hình thức và trách nhiệm bảo hành từng loại hàng hoá. Quản lý thiết bị trong sản xuất Thiết bị SX là những máy móc thiết bị lao động dùng để trực tiếp khai thác của cải trong thiên nhiên hoặc chế biến các đối tượng lao động nhằm SX ra SP công nghiệp. - Thiết bị SX: là bộ phận cấu thành lớn nhất của tài sản cố định, là cơ sở năng lực SX của XN, trực tiếp tham gia vào quá trình SX tạo ra số lượng, chất lượng SP. - Mục đích: Bảo đảm thiết bị luôn làm việc ở trạng thái tốt, ổn định, tin cậy, an toàn cho người lao động, sử dụng công suất thiết bị cao nhất, tạo điều kiện hoàn thành kế hoạch sản xuất. - Phạm vi quản lý thiết bị: + Đối với xí nghiệp: Từ tiếp nhận, bảo quản, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa cho đến khi thanh lý thiết bị. + Đối với phân xưởng: Sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị hiện có. - Nhiệm vụ của phân xưởng trong quản lý thiết bị: + Nắm chắc năng lực của thiết bị hiện có, huy động tới mức cao nhất cho phép khả năng thiết bị trong sản xuất. + Tổ chức thực hiện nghiêm quy trình, nội quy vận hành, bảo quản, tu sửa thiết bị SX. + Thường xuyên kiểm tra chặt chẽ tình trạng của thiết bị hiện có, có biện pháp khắc phục kịp thời những thiếu sót trong việc sử dụng, sửa chữa, bảo quản thiết bị. Tổ chức sửa chữa thiết bị đúng chế độ dự phòng, đáp ứng yêu cầu sửa chữa nhanh, bảo đảm chất lượng, chi phí thấp. Bài 3: Phong trào phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật 1. Trong phạm vi hoạt động của phân xưởng Cần có điều kiện tổ chức tốt phong trào phát huy sáng kiến hợp lý hoá và cải tiến kỹ thuật. Về cải tiến kỹ thuật - áp dụng kỹ thuật mới, phương pháp SX tiên tiến và công cụ cải tiến. - Tích cực cải tiến dụng cụ đồ nghề, máy móc lạc hậu. - Tận dụng nguyên vật liệu thừa, vụn, thay thế NVL hiếm, đắt hoặc nhập khẩu mà vẫn đảm bảo chất lượng SP. Tự chế tạo những dụng cụ, đồ gá lắp, thiết bị chuyên dùng. Trang bị nửa cơ khí hoặc cơ khí hoá các khâu lao động nặng nhọc, thiếu an toàn. Về hợp lý hoá sản xuất - Cải tiến tổ chức dây chuyền SX, phương pháp sử dụng máy móc hiện có, phục vụ nơi làm việc, phân công lao động hợp lý. - Cải tiến các thao tác SX, giảm động tác thừa, giảm nhẹ sức lao động. Mục đích việc phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá SX - Đem lại hiệu quả kinh tế, bảo đảm SX thu được lợi ích cụ thể. - Mở rộng là hình thức thu hút mọi người lao động tham gia: Hội thi sáng kiến, thao diễn kỹ thuật, câu lạc bộ khoa học - kỹ thuật, ... 2. Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế Khái niệm xác định hiệu quả kinh tế, hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của biện pháp kỹ thuật. * Khái niệm: Xác định hiệu quả kinh tế là việc đối chiếu kết quả thu được với chi phí bỏ ra của các phương án, lựa chọn phương án có lợi nhất hoặc đánh giá hiệu quả kinh tế sau khi áp dụng các phương án, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá SX. * Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu: Tiết kiệm chi phí lao động sống trong SX. Tiết kiệm vật hoá, gồm nguyên nhiên vật liệu, năng lượng. Tổng chi phí thường xuyên tiết kiệm được tại XN. Giảm giá thành SX 1 đơn vị các loại SP quan trọng nhất. Tăng lợi nhuận hoặc doanh lợi SX. Chi phí ban đầu để áp dụng biện pháp. Hiệu quả kinh tế hàng năm và hệ số hiệu quả chi phí. Những chỉ tiêu XĐ hiệu quả kinh tế của phương án, sáng kiến dự định áp dụng * Chỉ tiêu mức tiết kiệm: Phản ảnh hiệu quả kinh tế tiết kiệm được của biện pháp, sáng kiến, phương án kỹ thuật đề ra. Dtk = Q. mtk Dtk: Mức tiết kiệm giả định trong năm (hoặc trong năm kế hoạch). Q: Khối lượng SP năm giả định (hoặc sản lượng khi áp dụng hết trong năm KH). mtk: Mức tiết kiệm thu được ở mỗi đơn vị SP sau khi áp dụng sáng kiến hay phương án kỹ thuật. + Mức tiết kiệm thuần tuý: Là số chi phí giảm thấp năm kế hoạch sau khi áp dụng sáng kiến. Dtt = Dtk - CP Dtt: Mức tiết kiệm thuần tuý. CP: Chi phí dự kiến thực hiện sáng kiến, phương án kỹ thuật. + Thời gian thu hồi chi phí: Chi phí chi ra thực hiện sáng kiến, phương án kỹ thuật trong bao lâu có thể thu được nhờ số tiền tiết kiệm bù đắp lại. Thời gian thu hồi chi phí ngắn, hiệu quả kinh tế cao. CP x 365 ngày Tth = ---------------- Dtk Tth: Thời gian thu hồi chi phí thực hiện sáng kiến, phương án. Giá trị làm lợi nhờ áp dụng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá SX Dsk = mts x Qsk Dsk: Hiệu quả kinh tế nhờ áp dụng sáng kiến (Giá trị làm lợi). Mts: Mức tiết kiệm thu được trong 1 đơn vị SP sau khi áp dụng sáng kiến. Qsk: Tổng số sản phẩm thực tế sản xuất ra có áp dụng sáng kiến trong thời gian nhất định. * Chú ý: Khi tính giá trị làm lợi sáng kiến phải khấu trừ chi phí thực hiện sáng kiến. Chương V Quản lý vật tư SX và hạch toán kinh tế Phần 1: Quản lý vật tư Bài 1: Nhiệm vụ và nội dung tổ chức, quản lý vật tư trong doanh nghiệp Nhiệm vụ, yêu cầu tổ chức quản lý vật tư Nhiệm vụ trung tâm của công tác quản lý vật tư trong doanh nghiệp là bảo đảm việc cung ứng vật tư đúng yêu cầu sản xuất, giám sát chặt chẽ việc sử dụng vật tư, chấp hành các chế độ của Nhà nước về quản lý vật tư, hàng hoá, triệt để tiết kiệm, bảo vệ vật tư, tài sản Nhà nước. Nội dung công tác tổ chức, quản lý vật tư Tổ chức cung ứng vật tư theo chế độ mua vật tư, bán sản phẩm trên cơ sở ký kết hợp đồng kinh tế. Xây dựng, tổ chức áp dụng các định mức tiến bộ về tiêu dùng nguyên nhiên vật liệu. Tổ chức việc tiếp nhận (đối với vật tư do Nhà nước quản lý, phân phối) hoặc trực tiếp thu mua nguyên vật liệu. Tổ chức bảo quản tốt vật tư trong các kho vật tư. Tổ chức cấp phát vật tư theo định mức, đưa tới nơi làm việc theo tiến độ SX, quản lý chặt chẽ việc sử dụng vật tư trong quá trình SX. Tiếp nhận, quản lý kho tàng, bảo quản vật tư Tiếp nhận vật tư là khâu đầu tiên của quản lý vật tư trong DN. Kiểm tra số lượng, quy cách, chất lượng vật tư, nhanh chóng nhập kho, bảo quản chu đáo. Công tác cấp phát vật tư, quản lý chặt chẽ việc sử dụng vật tư trong SX Mục đích: Bảo đảm sản xuất được liên tục, giám sát được tiêu dùng vật tư trong SX. Lưu ý: + Cấp phát vật tư phải qua cân, đong, đo, đếm chính xác, đúng thủ tục. + Vật tư ứ đọng cần phân loại cụ thể, xử lý đúng đắn. + Tích cực thu hồi, phân loại, bảo quản, sử dụng hợp lý phế liệu, phế phẩm. + Tăng cường kiểm tra sử dụng vật tư (kiểm kê vật tư tồn kho, thực hiện tốt chế độ hạch toán vật tư). Bài 2: Công tác định mức tiêu dùng vật tư Và biện pháp sử dụng tiết kiệm vật tư trong SX Công tác định mức tiêu dùng vật tư Khái niệm: Định mức tiêu dùng vật tư là lượng vật tư hao phí lớn nhất cho phép để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm (hoặc hoàn thành 1 khối lượng công việc) theo quy cách, kết cấu, chất lượng, quy trình công nghệ nhất định, trong những điều kiện tổ chức và kỹ thuật nhất định của thời kỳ kế hoạch. Định mức tiêu dùng nguyên liệu, vật liệu chính Nguyên vật liệu chính là những loại vật tư cấu thành lượng vật chất chủ yếu của sản phẩm, trực tiếp tạo nên thực thể sản phẩm có giá trị sử dụng mới (Như vật liệu thép chế tạo mới, bông, vải, ...). Khi xác định mức tiêu dùng nguyên vật liệu chính phải xét tình hình, đặc điểm kỹ thuật của phân xưởng, xí nghiệp. Hai bộ phận trong cơ cấu định mức được dùng để xác định định mức tiêu dùng nguyên vật liệu chính: + Mức tiêu dùng thuần tuý có ích là lượng vật liệu thực dùng có ích, bộ phận vật chất cấu thành thực thể sản phẩm sản xuất ra hoặc hàm lượng chất tinh của SP sau khi đã tinh chế. + Mức phế liệu sinh ra có tính chất công nghệ: là lượng nguyên vật liệu hao tổn không tránh khỏi do tính chất công nghệ. Định mức tiêu dùng nhiên liệu, vật liệu phụ * Vật liệu phụ: Vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình chế biến sản phẩm. Xác định mức tiêu dùng vật liệu phụ phải căn cứ vào công dụng: + Đối với vật liệu phụ dùng kết hợp với vật liệu chính: định mức tiêu dùng theo tỷ lệ nhất định so với lượng vật liệu chính hoặc tính trực tiếp lượng tiêu hao vật liệu phụ cho đơn vị sản phẩm. + Đối với vật liệu phụ cần cho sử dụng máy móc, thiết bị: định mức tiêu dùng theo giờ máy chạy hoặc số máy sử dụng. + Đối với vật liệu phụ dùng bảo đảm điều kiện lao động bình thường: định mức tiêu dùng theo đơn vị dung tích, diện tích nhà xưởng, số lượng công nhân, điều kiện công tác cụ thể. * Nhiên liệu: Xác định căn cứ vào công dụng trong sản xuất. Nhiên liệu dùng trong quá trình công nghệ: xác định định mức như vật liệu chính. NL dùng sản xuất hơi nước: xác định theo 1 đơn vị công suất lò hơi; ... * Dụng cụ: Có nhiều loại nên định mức tiêu dùng mỗi loại khác nhau. Xác định định mức tiêu dùng phải xét các yếu tố: + Thời gian hao mòn dụng cụ. + Thời gian hoạt động của máy móc. + Thời gian chế biến sản phẩm. + Trình độ sử dụng của công nhân, ... Biện pháp sử dụng tiết kiệm vật tư trong SX a. Hạ thấp trọng lượng thực của SP (hoặc nâng cao hiệu quả sử dụng NVL chính). Đối với các loại vật tư cấu thành thực thể sản phẩm, tạo thành hình thái nhất định: Giảm trọng lượng thực của sản phẩm, giảm bộ phận không cần thiết, hình dạng gọn trên cơ sở bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của SP. Đối với quá trình chế biến hoá chất, thực phẩm: Tăng lượng NL có ích trong từng đơn vị SP (nâng cao lượng đường thu được từ lượng tương đương trong 1 tấn mía, ...). Giảm bớt lượng phế liệu sinh ra, tích cực sử dụng phế liệu, sử dụng tổng hợp nguyên liệu. Biện pháp: thực hiện tốt quy trình công nghệ, áp dụng thao tác tiên tiến, đảm bảo độ chính xác của máy móc, cung ứng các loại vật tư đúng yêu cầu, giảm tỷ lệ SP hỏng. Tích cực thu hồi, tận dụng phế liệu. Nếu sử dụng được: + Dùng chế tạo ngay loại sản phẩm đó (phôi tiện - đúc phôi). + Dùng sản xuất các mặt hàng khác (vải vụn - may áo trẻ em,...). Sử dụng VL thay thế trên cơ sở đảm bảo chất lượng SP với hiệu quả kinh tế cao. Là một hướng quan trọng để sử dụng hợp lý, tiết kiệm vật tư, giải quyết khó khăn trong trường hợp thiếu vật tư. Khả năng thay thế loại vật liệu đang dùng trong các trường hợp: + Thay vật liệu nhập của nước ngoài bằng loại sẵn có trong nước. + Thay vật liệu hiếm có, dắt tiền bằng loại dễ có, rẻ tiền. + Thay vật liệu tốt, nguyên chất bằng loại phế loại của xí nghiệp khác loại bỏ; ... Tăng cường công tác tổ chức và quản lý sử dụng vật tư. Đồng thời với biện pháp tổ chức kỹ thuật phải áp dụng biện pháp tổ chức quản lý như: + Tăng cường công tác kiểm tra, hạch toán vật tư. + Thực hiện tốt chế độ quản lý vật tư, chế độ trách nhiệm vật chất và khuyến khích lợi ích vật chất; ... Phần 2: Hạch toán kinh tế và nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm Bài 1: Hạch toán kinh tế Hạch toán kinh tế là gì ? Khái niệm: Hạch toán kinh tế là phương pháp kinh doanh dựa trên cơ sở sử dụng các phạm trù giá trị, các mối quan hệ hàng hoá - tiền tệ, hướng vào thực hiện nguyên tắc tiết kiệm. Mục đích: + Là công cụ tốt nhất thực hiện sự kết hợp các lợi ích. + Bảo đảm sự sòng phẳng có tính nguyên tắc, linh hoạt, mềm dẻo khi thực hiện các lợi ích. + Tạo điều kiện cho tập thể, người lao động tính toán phương án, tìm biện pháp nâng cao lợi ích của mình, đảm bảo lợi ích toàn xã hộị và tập thể. Hạch toán kinh tế nội bộ DN: Là chế độ hạch toán kinh tế không đầy đủ, chỉ tập trung giải quyết mối quan hệ lợi ích giữa tập thể và người lao động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. + Hình thức, phương pháp tổ chức phụ thuộc đặc điểm ngành, quy mô, trình độ chuyên môn hoá, cơ cấu SXKD của doanh nghiệp. Điều kiện tổ chức hạch toán kinh tế Chuẩn bị nhận thức tư tưởng cho CBCNV thấy công tác HTKT nội bộ có tác dụng gắn chặt thu nhập của từng bộ phận, từng người lao động với kết quả SXKD của họ. Soát xét lại các định mức kinh tế - kỹ thuật, bổ sung định mức, thay thế định mức lạc hậu để phân bổ kế hoạch, đánh giá thành tích của các bộ phận. Xây dựng đơn giá tiền lương, bảng giá nội bộ đối với các loại NNVL, bán thành phẩm, dụng cụ và các lao vụ dùng trong hạch toán các chỉ tiêu hạch toán nội bộ. Kiểm tra, trang bị đầy đủ các phương tiện đo lường của các phân xưởng để theo dõi, ghi chép các số liệu ban đầu chính xác. Kiểm kê TSCĐ, tài sản lưu động, phân chia lại cho các phân xưởng phù hợp với nhiệm vụ kế hoạch SX sản phẩm. Các nông trường thực hiện khoán SP, khoán chi phí đến hộ gia đình. Điều kiện tổ chức hạch toán kinh tế Quy định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Hệ thống chỉ tiêu KTKT giao cho phân xưởng là cơ sở để phân phối thu nhập. Phải thiết thực, đơn giản, dễ tính toán, hạch toán được hàng tháng. Chủ yếu áp dụng 3 chỉ tiêu: + Sản lượng hiện vật theo tiến độ. + Chất lượng sản phẩm. + Giá thành sản phẩm phân xưởng (hoặc dự toán chi phí sản xuất và mặt hàng). Phương thức tổ chức hạch toán: + Mua vật tư, bán SP hoặc hạch toán riêng chi phí vật tư, năng lượng, nhiên liệu. + Mua vật tư theo giá kế hoạch và tiêu dùng thực tế, bán sản phẩm theo giá kế hoạch và các định mức. Xây dựng quy chế hiệp tác nội bộ Quy chế hiệp tác nội bộ quy định trách nhiệm của mỗi đơn vị trong quan hệ chuyển giao bán thành phẩm, cung ứng vật tư phục vụ sản xuất cho đơn vị khác. Mục đích: Nâng cao trách nhiệm của các phân xưởng, phòng ban; Bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu của đơn vị, không gây tổn thất cho đơn vị bạn và toàn xí nghiệp. Các phương pháp đánh giá kết quả thực hiện hệ thống chỉ tiêu hạch toán Kết quả hoạt động của các phân xưởng, phòng ban thể hiện ở mức điểm hạch toán các bộ phận đạt được gắn liền với mức độ hoàn thành các chỉ tiêu hạch toán kinh tế. Nếu các chỉ tiêu hạch toán đạt 100% kế hoạch thì phân xưởng đạt 100 điểm. Xí nghiệp có thể đề ra các chỉ tiêu phụ, giao cho các phân xưởng thực hiện. Mỗi chỉ tiêu phụ không được thực hiện bị trừ một số điểm. Điểm Điểm thực hiện S điểm phạt hạch toán = hạch toán - theo kinh tế chỉ tiêu chính chỉ tiêu phụ. Bài 2: Chi phí sản xuất và tính giá THàNH sản phẩm Phân loại chi phí SX và cấu thành giá thành sản phẩm Chi phí SX được phân loại theo yếu tố kinh tế: (8 yếu tố chi phí). NVL chính mua ngoài. - Tiền lương và các khoản phụ cấp có T/C lương. VL phụ mua ngoài. - Bảo hiểm xã hội. Nhiên liệu mua ngoài. - Khấu hao tài sản cố định. Năng lượng mua ngoài. - Các chi phí khác bằng tiền. Xét về công dụng kinh tế: (Phân loại theo khoản mục giá thành). - NVL chính dùng vào SX. - Tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương của công nhân SX chính VL phụ dùng vào SX. - Bảo hiểm XH của công nhân SX chính. Nhiên liệu dùng vào SX. - Chi phí sử dụng máy móc thiết bị. Năng lượng dùng vào SX - Chi phí phân xưởng. Chi phí quản lý XN - Thiệt hại về ngừng SX. Thiệt hại về SP hỏng - Chi phí ngoài SX. Xét ý nghĩa, công dụng của chi phí trong việc cấu thành sản phẩm: * Chi phí cơ bản: Phát sinh trực tiếp trong quá trình công nghệ (nguyên vật liệu chính, lương công nhân sản xuất chính, ...). Có điều kiện tính nhập trực tiếp vào giá thành từng loại sản phẩm. * Chi phí chung: Là chi phí về tổ chức, phục vụ quản lý sản xuất (chi phí sử dụng máy móc thiết bị, chi phí phân xưởng, chi phí quản lý xí nghiệp, ...). Liên quan đến nhiều loại sản phẩm, được tính gián tiếp vào giá thành từng loại sản phẩm theo phương pháp phân bổ nhất định. Tác động thay đổi khối lượng SP đối với các chi phí: * Chi phí cố định: Khấu hao nhà xưởng, máy móc; tiền lương bộ máy quản lý; ... Chi phí biến động. Giá thành sản phẩm Z sản phẩm hàng hoá được biểu hiện bằng tiền của những chi phí của DN về tư liệu lao động, đối tượng lao động, thù lao LĐ và những chi phí bằng tiền khác để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Tuỳ yêu cầu hạch toán, quản lý sẽ có nhiều loại Z SP. * Theo tính chất phản ánh các chi phí tính vào giá thành sản phẩm: Z kế hoạch: + Là mức dự tính chi phí cần thiết với mức độ kỹ thuật và tổ chức hợp lý để sản xuất sản phẩm của XN trong thời kỳ kế hoạch. + Được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí trung bình về tiêu hao vật tư, lao động, chi phí chung (quản lý, cải tiến kỹ thuật). + Đối với xí nghiệp SX hàng xuất khẩu, trong phương án Z: tính thử chi phí theo ngoại tệ hoặc xét đến tỉ giá hối đoái. Z thực tế: + Là những chi phí thực tế để SX và tiêu thụ SP (cả chi phí không hợp lý, lãng phí phát sinh trong quá trình SXKD) của xí nghiệp. * Theo phạm vi tổng hợp chi phí và tính Z: Z sản phẩm xí nghiệp. Z sản phẩm phân xưởng. * Chú ý: Giá thành SP hàng hoá ở nhiều xí nghiệp, trên thực tế chưa tính đúng và đủ đối với nhiều khoản mục nên thường làm cho Z tăng hoặc giảm giả tạo (lãi giả, lỗ thật). Vì vậy, không phản ánh đúng kết quả SXKD của xí nghiệp như: Đánh giá thấp nguyên giá TSCĐ để tính mức khấu hao thấp. Không đưa vào giá thành nhiều khoản phụ thêm lương. Chi phí không hợp lệ về giá cả nguyên vật liệu, tổn thất sản phẩm hỏng, ... Chi phí quản lý hành chính quá tiêu chuẩn cho phép, ... Chương VI Thị trường yếu tố sản xuất Bài 1: Một số khái niệm cơ bản Các yếu tố SX, giới hạn khả năng sản xuất và chi phí cơ hội Các yếu tố sản xuất Nhìn chung, cái sản xuất có là các yếu tố SX, cái mà sản xuất cần là sản phẩm hàng hoá. Quá trình biến đổi các yếu tố sản xuất thành những thứ con người cần goị là quá trình sản xuất. Yếu tố sản xuất là các đầu vào của quá trình SX. Yếu tố sản xuất được chia làm 3 nhóm: + Đất đai (nghĩa rộng): đất dùng canh tác, xây dựng nhà ở, đường sá, ... Tài nguyên thiên nhiên (nhiên liệu, than đá, dầu lửa, khoáng sản, quặng sắt, đồng, bôxit; Cây lấy gỗ, cây làm giấy, ...). + Lao động: là năng lực của con người được sử dụng theo 1 mức độ nhất định trong quá trình SX. + Tư bản: là những hàng hoá như máy móc, đường sá, nhà xưởng, ... được SX ra để lại được dùng để sản xuất ra các hàng hoá khác. Giới hạn khả năng sản xuất Một nền kinh tế với số lượng các yếu tố sản xuất , trình độ công nghệ cho trước khi quyết định sản xuất cái gì, SX như thế nào phải xem những yếu tố đó được phân phối ra sao giữa hàng vạn loại hàng hoá khác nhau có thể được sản xuất. VD: Giả sử chỉ sản xuất 2 loại hàng hoá là thức ăn và quần áo: Khả năng Lương thực (tấn) Quần áo (1.000 bộ) A 0 7,5 B 1 7,0 C 2 6,0 D 3 4,5 E 4 2,5 F 5 0 Quần áo x B 6,0 - x C . N 4,5 - x D 3,0 - . M x E 1,5 - Lương thực 0 F H1: Đường giới hạn Khả năng SX Nhận xét: Biểu diễn trên đồ thị và nối các điểm được đường giới hạn khả năng SX: Dọc đường cong từ A đến F: xã hội càng có ít quần áo, nhiều lương thực hơn do chuyển tài nguyên được sử dụng sản xuất quần áo sang sản xuất lương thực. Những điểm nằm phía trong đường GHKNSX (M) biểu hiện nền kinh tế chưa đạt hiệu quả do sử dụng không hết tài nguyên, do công nghệ, chính trị, độc quyền. Những điểm nằm phía ngoài đường GHKNSX (N) là không thể đạt được của nền kinh tế. - Trong khoảng thời gian nhất định (1 năm), nền kinh tế sẽ có 1 đường GHKNSX, nó có thể chuyển dịch (ra ngoài hoặc vào trong) do thay đổi YTSX và công nghệ. Chi phí cơ hội Khái niệm: Do nguồn tài nguyên khan hiếm nên xã hội hoặc từng người luôn phải lựa chọn sẽ tiến hành hoạt động cụ thể gì trong số những hoạt động có thể được tiến hành (Đọc sách hay xem phim, ...). Khi quyết định làm việc gì đó tức là bỏ lỡ cơ hội làm việc khác, khả năng bị mất đó gọi là chi phí cơ hội. VD: Giả sử có 300.000 đ, có thể đi nghỉ mát hoặc mua 1 chiếc quạt, nếu đi nghỉ mát thì chi phí cơ hội của chuyến đi này là chiếc quạt mới. Quy luật thu nhập giảm dần và quy luật chi phí thay đổi ngày càng tăng Quy luật thu nhập giảm dần Là 1 đại lượng quan trọng, thường thấy trong kinh tế. Phản ảnh mối liên hệ giữa 1 đầu vào của quá trình SX do đầu vào đó tạo ra. Quy luật này cho thấy khối lượng đầu ra có thể sẽ càng giảm khi liên tiếp bỏ thêm những đơn vị bằng nhau của 1 đầu vào biến đổi (lao động) khi số lượng đầu vào khác (đất đai) cố định. Số lao động Sản lượng thóc (tạ) Sản lượng biên (tạ) 100 2.500 101 2.520 20 102 2.535 15 103 2.545 10 * Chú ý: Phân biệt quy luật thu nhập giảm dần với 2 trường hợp: + Trường hợp thu nhập không đổi theo quy mô: khi tất cả đầu vào tăng cùng 1 tỷ lệ, cùng lúc thì đầu ra cũng tăng theo tỉ lệ đó. + Trường hợp thu nhập tăng quy mô: Tăng tất cả đầu vào cùng lúc, cùng tỷ lệ thì sản lượng cũng tăng theo tỷ lệ đó. Quy luật chi phí tuyệt đối ngày càng tăng Để có thêm 1 số lượng bằng nhau về 1 mặt hàng, xã hội phải hy sinh ngày càng nhiều số lượng mặt hàng khác. VD: [xem ví dụ ở mục (2)]. * Chú ý: Quy luật này chỉ đúng khi tỷ lệ sử dụng đầu vào của hai loại sản phẩm khác nhau. Bài 2: Thị trường lao động Cầu đối với lao động Định nghĩa Cầu đối với lao động là số lượng lao động mà doanh nghiệp mong muốn và có khả năng thuê tại các mức tiền công khác nhau trong khoảng thời gian nhất định. Những yếu tố ảnh hưởng đến cầu lao động Cầu đối với hàng hoá - dịch vụ trên thị trường hàng hoá: nhu cầu hàng hoá- dịch vụ của người tiêu dùng tăng thì doanh nghiệp thuê nhiều lao động để sản xuất hàng hoá dịch vụ đó (các điều kiện khác không thay đổi). W Giá cả của LĐ (Mức tiền công DN có W1 A khả năng và sẵn sàng trả): giá của LĐ tăng Cầu đối với LĐ thì lượng cầu đối với LĐ của DN giảm và W2 ngược lại. B L L1 L2 Lượng lao động (Giờ/tháng) + SP hiện vật cận biên của lao động (MPPL): là sự thay đổi của tổng sản lượng khi sử dụng thêm 1 giờ lao động. SP hiện vật Thay đổi về tổng sản lượng Cận biên = --------------------------------- của LĐ Thay đổi về lượng LĐ + SP doanh thu cận biên của LĐ (MRPb): là phần đóng góp tính bằng tiền của lao động vào giá trị sản lượng: MRPL = MPPL x Po (P0 là giá bán SP) + Quy luật hiệu suất giảm dần: MPPL giảm khi số LĐ được thuê tăng. Nếu MPPL giảm thì MRPL cũng giảm. Lượng LĐ được thuê sẽ thay đổi khi thay đổi mức lương và năng suất. + ảnh hưởng của sự thay đổi về mức lương: Mức lương thấp thì lượng cầu LĐ tăng. + ảnh hưởng của sự thay đổi về năng suất: Sự lựa chọn mức thuê LĐ của DN phụ thuộc MVPL. Cầu về LĐ của DN phải thoả mãn điều kiện: tiền công = MVPL. - Để tối đa hoá lợi nhuận, DN phải theo nguyên tắc: Chi phí biên cho sức LĐ = MRPL. Chú ý: Cầu về LĐ là cầu dẫn suất: Các DN có cầu về LĐ trên cơ sở tính toàn cầu SP cung ứng mang lại lợi nhuận của họ. Mỗi DN là 1 SP trong 1 ngành. Đường cầu về LĐ của ngành được tổng hợp trên cơ sở đường cầu về LĐ của các DN. So với đường cầu của từng DN, đường cầu LĐ của ngành dốc và kém co dãn hơn. Cung ứng về lao động Quá trình sản xuất của xã hội phụ thuộc lực lượng lao động. Mức cung của lao động thường tăng khi giá của nó tăng lên. Mức lương (đồng/người) Cung LĐ W2 B W1 A 0 q1 q2 Lượng LĐ (Giờ trong tuần) + Lượng LĐ được cung cấp là số giờ mà mọi người sẵn sàng làm việc và sẽ tăng khi mức lương tăng. Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng LĐ cung ứng với các mức lương khác nhau: + Để thoả mãn về vật chất và tinh thần, con người có nhu cầu lao động thực sự. + Các áp lực tâm lý xã hội. + Các áp lực kinh tế. + Phạm vi thời gian gồm 2 phần là: Thời gian lao động và thời gian nghỉ ngơi (cũng có giá trị). Quyết định cung ứng lao động phụ thuộc lớn vào mức tiền công: + Mức tiền công (giá cả của lao động) là giá trị thu nhập trả cho 1 giờ lao động. + Mức tiền lương tăng thì lợi ích cận biên của lao động tăng. Cung ứng về lao động trên thị trường: là tổng số lượng lao động mà người công nhân sẵn sàng và có khả năng cung ứng theo các mức tiền lương khác nhau trong giai đoạn thời gian nhất định: + Đường cung về LĐ trên thị trường sẽ dịch chuyển khi thu nhập tăng dẫn đến lao động tăng. + Đánh giá sự chuyển động dọc theo đường cung về LĐ theo hệ số co dãn. Hệ số co dãn % thay đổi về lượng LĐ cung ứng của cung = --------------------------------------- về LĐ % thay đổi về mức lương * Chú ý: Sự co dãn của cung về LĐ chịu ảnh hưởng của các yếu tố: sự ưa thích của con người về nghỉ ngơi và LĐ; Các khoản thu nhập khác, sức khoẻ, triển vọng được hưởng gia tài, các luật thuế, giá cả hàng tiêu dùng, ... Tiền công tối thiểu và những quy định về tiền công tối thiểu Tiền công tối thiểu là tiền trả tối thiểu để lôi cuốn yếu tố này làm công việc đó. Tiền công tối thiểu là quy định của Nhà nước, được xác định dựa trên cơ sở SP giá trị cận biên của lao động (MVPL) cho các DN có sức cạnh tranh trên thị trường. Mức tiền công tối thiểu cao hoặc thấp hơn mức tiền công cân bằng đều gây sự thiếu hụt hoặc dư thừa lao động và cuối cùng là tạo ra thất nghiệp.. Bài 3: Cung và cầu về vốn Tiền thuê, lãi suất và giá cả của tài sản Vốn hiện vật: Là một yếu tố đầu vào không thể thiếu mà tất cả các DN phải lựa chọn, sử dụng. Là các hàng hoá đã được sản xuất và được sử dụng để sản xuất ra các hàng hoá dịch vụ khác có lợi hơn. Gồm: Máy móc thiết bị, đường ray xe lửa, trường sở, nhà làm việc, đồ dùng lâu bền, nguyên nhiên vật liệu dự trữ cho quá trình SXKD. + Vốn hiện vật và đất đai gộp lại tạo nên tài sản hữu hình của các doanh nghiệp. + Mối quan hệ tỷ lệ giữa vốn so với sản phẩm sản xuất ra phản ánh hiệu quả kinh tế về sử dụng vốn. - Vốn hiện vật có thể mua, bán và cho thuê nên nó phải có giá. Giá cả của tài sản: Là tổng số tiền có thể mua hẳn tài sản đó. Tài sản tính bằng tiền chính là vốn tài sản của người chủ đã mua sắm tài sản đó. Giá trị hiện hành của tài sản và tiền thu dịch vụ tài sản đều gắn với tiền trả lãi suất và thời gian. Lãi suất: Giả sử cho vay K đồng với lãi suất năm là i: Lượng tiền sau 1 năm là: K + iK = K(1+ i). + Cho vay K đồng sau n năm, với lãi suất i: X = K(1+i )n (1) Chia 2 vế đẳng thức (1) cho (1+ i)n ta có: 1 X . ----------- = K (2) (1+ i)n 1 --------- được gọi là hệ số chiết khấu. (1+ i)n Quy luật của lãi kép chỉ ra số tiền tích luỹ và giá trị hiện tại của vốn phụ thuộc vào hai nhân tố: thời gian và lãi suất. * Chú ý: Việc định giá của tài sản cần xem xét lãi suất thực tế: Lãi suất thực tế = lãi suất danh nghĩa - lạm phát. Cầu về vốn Cầu về vốn của doanh nghiệp dựa trên cơ sở cầu về dịch vụ vốn của DN đó. Giá trị cận biên của vốn (MVPK) là: khi sử dụng trên 1 đơn vị dịch vụ vốn thì nó sẽ làm tăng giá trị sản lượng của doanh nghiệp lên bao nhiêu lần. + MVPK sẽ giảm khi lượng vốn tính trên đầu công nhân tăng. + Trong cạnh tranh, sản lượng cố định, sản phẩm hiện vật cận biên của vốn theo xu hướng giảm. - Đường MVPK là đường cầu về dịch vụ vốn của doanh nghiệp khi các yếu tố sản xuất khác không đổi. Tiền thuê 1 đơn vị SP giá trị biên của vốn Ro A MVPK Ko Số giờ thuê các DV vốn Ro: Mức giá thuê của các đơn vị vốn. Ko: Lượng cầu đơn vị dịch vụ vốn. MVPK có thể dịch chuyển lên trên, khi: + Sản phẩm của hãng được tăng giá sẽ làm sản phẩm hiện vật cận biên của vốn có giá trị cao hơn. + Tăng mức độ sử dụng của các yếu tố kết hợp với vốn (VD: lao động) để sản xuất ra sản phẩm. + Tiến bộ kỹ thuật làm tăng năng suất của vốn hiện vật đối với các yếu tố kết hợp khác, các đầu vào của doanh nghiệp. Cung về vốn a. Trong ngắn hạn Tổng cung các tài sản vốn như máy móc, xe cộ, nhà cửa với các dịch vụ mà chúng ta cung cấp là cố định. Đường cung là đường thẳng đứng. b. Trong dài hạn Tổng cung vốn của nền kinh tế có thể thay đổi (tăng hoặc giảm). c. Cung ứng của thị trường vốn: phụ thuộc giá cho thuê, mà với giá đó, chủ sở hữu tương lai của vốn sẵn sàng mua các tài sản đó. Giá cho thuê tài sản phụ thuộc 3 yếu tố: + Giá trị của tài sản. + Lãi suất thực tế. + Tỷ lệ khấu hao. Giá thuê tài sản cao thì lượng cung các dịch vụ tư liệu và dự trữ vốn nhiều, đường cung dịch vụ vốn trong dài hạn dốc lên. Tiền thuê 1 đơn vị S’ Mức cung dịch vụ S vốn trong ngắn hạn S’ Mức cung dịch vụ S vốn trong dài hạn Lượng cung ứng DV vốn Bài 4: Đất đai và tiền Cung và cầu về đất đai Đất đai là yếu tố sản xuất đặc biệt, cố định do thiên nhiên cung ứng. Khi giá cả của sản phẩm nông nghiệp tăng thì cầu về đất đai tăng, giá cả sử dụng đất tăng và ngược lại. + Giá cả trả cho việc sử dụng đất gọi là tô. + Giá cả (địa tô) của mỗi đơn vị đất là thặng dư đối với chủ đất. * Thặng dư (tô kinh tế) là khoản lợi mà người cung ứng yếu tố sản xuất nhận được với giá cao hơn giá mà người đó sẵn sàng bán. Phân biệt tô kinh tế và thu nhập thuần tuý: + Đều gọi là thặng dư. + Tô kinh tế là thặng dư nhận bởi các yếu tố đất đai. + Thu nhập thuần tuý là thặng dư được tạo ra do các hoạt động tổng hợp của doanh nghiệp. Cầu về đất đai tăng hoặc giảm thì tô kinh tế về đất đai cũng tăng hoặc giảm. Tiền thuê đất Giá đất đai và tiền thuê đất đai chi phối việc phân bổ tổng mức cung cố định của đất đai cho các mục đích sử dụng khác nhau. Giá trị đất đai bắt nguồn từ giá trị của sản phẩm: + Tiền thuê đất cao hay thấp là do mục đích và giá trị mang lại của việc sử dụng đất đó để tạo sản phẩm mới cao hay thấp. + Tổng lượng đất đai cố định nên phân bổ đất đai giữa các ngành phụ thuộc vào giá thuê khác nhau trong các ngành. Trong dài hạn: Giá thuê đất đai của các ngành phải bằng nhau và tổng lượng cầu dịch vụ đất đai bằng tổng lượng cung cố định của nó. Trong ngắn hạn: Chủ đất có thể nhận được khoản tiền thuê trên mức tăng cần thiết của dài hạn. Kiểm tra hết môn

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiáo trình tổ chức sản xuất.doc