Giáo trình kế toán doanh nghiệp - Chương IV: Kế toán tài sản cố định và đầu tư dài hạn

Thuê tài chính là hình thức được tài trợ vốn trung và dài hạn nhằm đáp ứng yêu cầu tăng cường năng lực SXKD cho DN .TSCĐ được coi là thuê tài chính khi hợp đồng thuê thoả mãn ít nhất một trong 5 điều kiện sau : ĐK 1 : Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê. ĐK 2 : Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê. ĐK 3 : Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu. ĐK 4 : Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tài sản thuê. ĐK 5 : Tài sản thê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào.

pdf33 trang | Chia sẻ: tlsuongmuoi | Ngày: 06/10/2014 | Lượt xem: 1673 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo trình kế toán doanh nghiệp - Chương IV: Kế toán tài sản cố định và đầu tư dài hạn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
o mòn giảm - Giá trị hao mòn tăng SỐ DƯ : Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ hiện có ở DN. b/ Kế toán tăng tài sản cố định :  Tăng do mua sắm : ( Vẽ sơ đồ ) Căn cứ vào chứng từ có liên quan đến việc mua TSCĐ, kế toán xác định nguyên giá của TSCĐ, lập hồ sơ kế toán, lập biên bản giao nhận TSCĐ, ghi : Nợ TK 211/ 213: Nợ TK 133: Có TK 111, 112, 311, 341, 331... + Nếu TSCĐ được mua bằng nguồn vốn đầu tư XDCB dùng vào SXKD, ghi : Nợ TK 441 Có TK 411 + Nếu TSCĐ được mua bằng quỹ đầu tư phát triển của DN dùng vào SXKD, ghi : Nợ TK 414 Có TK 411 + Nếu mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD ghi : Nợ TK 211 ( Nguyên giá - chi tiết phần nhà cửa, vật kiến trúc ) GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 1 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- GV : Nguyễn Thị Trần Phước 6 Nợ TK 213 ( Nguyên giá - Chi tiết quyền sử dụng đất ) Nợ TK 133 ( thuế GTGT được khấu trừ - nếu có ) Có TK 111/112/331... Ví dụ1 : Mua 1 thiết bị sản xuất giá mua ( đã có thuế GTGT 10% ) 22.000.000đ, chi phí vận chuyển 100.000đ đã trả bằng tiền mặt. TS này được đầu tư từ quỹ đầu tư phát triển 10.000.000, DN đã trả bằng TGNH số còn lại DN trả bằng tiền vay dài hạn vay dài hạn. Định khoản : a/ Nợ 211 : 20.000.000 Nợ 133 : 2.000.000 Có 112 : 10.000.000 Có 341 : 12.000.000 b/ Nợ 414 : 10.000.000 Có 411 : 10.000.000 Ví dụ 2 : Mua 1 xe ô tô giá mua chưa thuế 300.000.000đ ( thuế GTGT 10 % ), đã thanh toán bằng TGNN. Lệ phí trước bạ, chi phí làm biển số, đăng kiểm đã trả bằng tiền mặt 4.000.000. Định khoản : a/ Nợ 211 : 300.000.000 b/ Nợ 211 : 4.000.000 Nợ 133 : 30.000.000 Có 111 : 4.000.000 Có 112 : 330.000.000  TSCĐ tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao : - Trường hợp quá trình đầu tư XDCB được hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của đơn vị ghi : Nợ TK 211/213; Có TK 241: Nếu DN sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB hoặc các quỹ DN để đầu tư XDCB kế toán ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, giảm nguồn vốn đầu tư XDCB và các quỹ DN khi quyết toán được duyệt. Ví dụ : Hoàn thành việc xây dựng 1 nhà xưởng SX quyết toán công trình đã được duyệt với tổng chi phí 100trđ. Trong đó sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB của DN 60trđ và sử dụng vốn vay dài hạn 40trđ. Hạch toán : Nợ 211/ Có 241 : 100trđ Nợ 441/ Có 411 : 60trđ -Trường hợp quá trình đầu tư XDCB không hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của đơn vị (Đơn vị chủ đầu tư có tổ chức kế toán riêng để theo dõi quá trình đầu tư XDCB) : Nợ TK 211 : Nợ TK 133: GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 1 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- GV : Nguyễn Thị Trần Phước 7 Có TK 411 ( Nguồn vốn kinh doanh ) Có TK 341 ( Phần vốn vay các tổ chức tín dụng )  TSCĐ tăng do nhận vốn góp liên doanh : Nợ TK 211/213 : Có TK 411  TSCĐ tăng do được cấp phát : Nợ TK 211/213: Có TK 411: 2.3. Kế toán giảm tài sản cố định  Khi TSCĐ giảm do nhượng bán : kế toán phản ánh các nghiệp vụ liên quan sau: - Phản ánh giảm TSCĐ : Nợ TK 214 - Giá trị đã hao mòn Nợ TK 811 - Giá trị còn lại của TS Có TK 211 - Nguyên giá TSCĐ - Phản ánh các chi phí liên quan đến quá trình nhượng bán Nợ TK 811: Có TK 111/112/331... - Phản ánh thu nhập về bán TSCĐ : + Nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ : Nợ 111/112/131 ... Có 711 - Thu nhập khác ( Giá bán chưa thuế GTGT ) Có 3331 - Thuế GTGT phải nộp + Nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp : Nợ 111/112/131 ... Có 711 - Thu nhập khác ( Giá thanh toán )  TSCĐ giảm do thanh lý : là những TS hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được, hay những TS đã lạc hậu kỹ thuật không phù hợp với yêu cầu SXKD. Căn cứ vào biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan đến thu, chi thanh lý TSCĐ ... kế toán hạch toán tương tự như trường hợp nhượng bán.  TSCĐ giảm do điều động theo lệnh của cấp trên : Nợ TK 411- Giá trị còn lại Nợ TK 214 - Giá trị đã hao mòn Có TK 211 - Nguyên giá TSCĐ GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 1 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- GV : Nguyễn Thị Trần Phước 8 Ví dụ : Công ty tiến hành bán đấu giá 1 máy móc thiết bị trong sản xuất với giá trúng thầu chưa thuế là 20.000.000 (thuế GTGT 10%), đơn vị trúng thầu đã thanh toán xong bằng TGNH. Máy móc thiết bị này có nguyên giá là 50.000.000đ, công ty đã khấu hao được 40.000.000đ Chi phí cho cuộc đấu giá này là 4.000.000đ đã được chi trả bằng tiền mặt. Định khoản : a/ Ghi giảm TSCĐ : Nợ 811 : 10.000.000 Nợ 214 : 40.000.000 Có 211 : 50.000.000 b/ Các chi phí liên quan đến nhượng bán : Nợ 811/ Có 111 : 4.000.000 c/ Thu nhập từ việc bán TS : Nợ 112 : 22.000.000 Có 711 : 20.000.000 Có 3331 : 2.000.000 IV.Kế toán TSCĐ đi thuê và cho thuê : 1. Kế toán đi thuê 1.1. Thuê hoạt động Chi phí thuê tài sản dưới hình thức thuê hoạt động có thể chi trả định kỳ hoặc trả trước cho nhiều kỳ. Theo đó, kế toán hạch toán chi phí thuê trực tiếp vào chi phí kinh doanh trong kỳ (nếu trả định kỳ): Nợ TK 623, 627, 641: Tiền thuê trả định kỳ Nợ TK 133 : Số thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112: -Nếu trả tiền trước cho nhiều kỳ: Nợ TK 242: Tiền thuê trả cho nhiều kỳ Nợ TK 133 : Số thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112: Sau đó, hạch toán phân bổ chi phí thuê cho các kỳ tương ứng: Nợ TK 623, 627, 641 : Có TK 242 : GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 1 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- GV : Nguyễn Thị Trần Phước 9 Sơ đồ kế toán: TK 111,112 TK 623, 627, 641 Số tiền thuê kỳ này TK 142 Số tiền thuê cho các kỳ sau (ngắn hạn) Chi trả tiền thuê TK 242 cho nhiều kỳ Số tiền thuê cho các kỳ sau (dài hạn) TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (tính trên tổng số tiền thuê nếu trả trước) Ví dụ : CTY Dược ABC thuê một ngôi nhà trên đường Nguyễn Tri Phương của CTY XYZ để làm văn phòng trong thời hạn 3 năm với tiền thuê 5,5 trđ/ tháng (đã có thuế VAT 10%), cam kết trả hết tiền một lần vào tháng đầu tiên thuê nhà. Hết thời hạn 3 năm, CTY ABC phải trả lại nhà cho chủ sở hữu của nó. Kế toán trường hợp thuê hoạt động CTY Dược ABC ( Đvt : trđ): Ngày Diễn giải Số hiệu tài khoản đối ứng Số phát sinh Nợ Có 1/1/N Tổng số tiền thuê nhà làm văn phòng đã chi và thuế GTGT được khấu trừ 242 133 111 180 18 198 1/1/N Chi phí tiền thuê phân bổ cho năm N 642 60 GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 1 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- GV : Nguyễn Thị Trần Phước 10 242 60 1.2 Kế toán thuê tài chính Thuê tài chính là hình thức được tài trợ vốn trung và dài hạn nhằm đáp ứng yêu cầu tăng cường năng lực SXKD cho DN .TSCĐ được coi là thuê tài chính khi hợp đồng thuê thoả mãn ít nhất một trong 5 điều kiện sau : ĐK 1 : Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê. ĐK 2 : Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê. ĐK 3 : Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu. ĐK 4 : Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tài sản thuê. ĐK 5 : Tài sản thê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào. a/Nguyên tắc ghi sổ tài khoản -Đối với tài sản thuê tài chính mặc dù chưa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng bên thuê đã gánh chịu phần lớn lợi ích và rủi ro nên vẫn được ghi nhận là tài sản của doanh nghiệp và được phản ánh trong BCTC như các TSCĐ khác của doanh nghiệp. -TK 212-TSCĐ thuê TC dùng để ghi nhận nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tại thời điểm thuê, chú ý các quy định của chuẩn mực kế toán về số nợ gốc, chi phí tài chính thanh toán định kỳ. -Thuế GTGT được khấu trừ của TS thuê không được khấu trừ một lần mà chia thành nhiều lần tương ứng với số kỳ thanh toán và số nợ gốc thanh toán của kỳ đó. Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì thì hạch toán phần thuế GTGT vào chi phí kinh doanh theo từng kỳ thanh toán, không tính vào giá trị tài sản thuê. -Tổng số nợ gốc (có hay không có thuế GTGT tuỳ theo phương án tính nợ gốc) có kỳ hạn thanh toán trên một năm, được xem là nợ dài hạn và được hạch toán trên TK 342- Nợ dài hạn. Khi một khoản nợ đến hạn thanh toán trong vòng 1 năm thì số nợ này được xem là nợ ngắn hạn và hạch toán vào bên Có TK 315-Nợ dài hạn đến hạn trả. -Chi phí tài chính (lãi tiền thuê) không được ghi nhận một lần tại thời điểm thuê mà ghi nhận hàng kỳ thanh toán tiền, khi nhận được hoá đơn thuê tài chính do bên cho thuê phát hành và hạch toán vào TK 635-Chi phí tài chính. b/Kế toán các nghiệp vụ thuê tài chính: (1) Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê tài chính trứoc khi nhận tào sản thuê như đàn phán, ký kết hợp đồng... Nợ TK 142 Có TK 111, 112 (2) Khi chi tiền ứng trước khoản tiền thuê tài chính, ký qũy đảm bảo việc thuê tài sản GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 1 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- GV : Nguyễn Thị Trần Phước 11 Nợ TK 342 Nợ Tk 244 Có TK 111, 112 (3) Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua chưa có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê : + Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa có thuế GTGT đầu vào : Nợ TK 212 : TSCĐ thuê tài chính (giá chưa có thuế GTGT) Có Tk 342 : Giá trị hợp lý của tài sản thuê Có TK 315 : Nợ gốc phải trả kỳ này + Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính dược ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ Nợ TK 212: Có TK 142 Có TK 111, 112 + Định kỳ nhận được hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính : - Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT cho bên cho thuê : Nợ TK 635 : tiền lãi thuê trả kỳ này Nợ TK 315 : nợ gốc trả kỳ này Nợ TK133 : Có TK 111, 112 - Khi nhận được hóa đơn thanh toán tiền thuê tài sản nhưng DN chưa trả tiền ngay, căn cứ vào hóa đơn phản ánh số nợ phải trả lãi thuê tài chính và số thuế GTGT vào TK 315 Nợ TK 635 Nợ TK133 Có TK 315 (4) Khi trả phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho cho bên cho thuê tài sản : Nợ TK 635 Có TK 111, 112 (5) Định kỳ kế toán trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chi phí SXKD Nợ TK 627, 641, 642 Có TK 214 (6) Khi trả lại TSCĐ thuê tài chính theo quy định của hợp đồng thuê cho bên cho thuê : Nợ TK 214 GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 1 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- GV : Nguyễn Thị Trần Phước 12 Có TK 212 (7) Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê chỉ thuê hết một phần giá trị tài sản, sau đó mua lại thì khi nhận chuyển giao quyền sở hữu : + Kết chuyển nguyên giá TSCĐ : Nợ TK 211 : Nguyên giá Có TK 212 + Kết chuyển giá trị hao mòn Nợ TK 2142 : Giá trị hao mòn Có TK 2141: + Khoản tiền DN thanh toán thêm cho bên cho thuê (nếu có) được ghi tăng nguyên giá TSCĐ : Nợ TK 211 : Giá chưa thuế Nợ TK 133 : Thuế GTGT Có TK 111,112 : Số tiền thanh toán Ví dụ : CTY Thành Phát cho CTY Tân Hưng thuê một tài sản có thời hạn thuê 4 năm, thời gian sử dụng hữu ích của TS là 5 năm với tổng số tiền phải trả: 3 tỷ, lãi suất 12% /năm, số tiền phải trả định kỳ hàng năm: 881.878.000 đ. -Ngày 1/1/N, CTY Tân Hưng thanh toán tiền thuê năm N bằng chuyển khoản và nhận được hoá đơn thuê tài chính , hãy kế toán nghiệp vụ trả tiền thuê TC trên? Bảng chỉ tiêu nợ gốc phải trả, chi phí tài chính hàng năm của Hợp đồng thuê như sau: Ngày Số tiền thanh toán định kỳ Lãi suất 12%/năm Nợ gốc thanh toán hàng năm Số dư nợ gốc phải trả 1/1/N 3,000,000,000 1/1/N 881,878,000 881,878,000 2,118,122,000 1/1/N+1 881,878,000 254,174,640 627,703,360 1,490,418,640 1/1/N+2 881,878,000 178,850,237 703,027,763 787,390,800 1/1/N+3 881,878,000 94,486,896 787,391,104 Cộng 3,527,512,000 527,511,773 3,000,000,227 (lệch số lẻ 227đ) GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 1 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- GV : Nguyễn Thị Trần Phước 13 Giải: Kế toám định khoản: Ngày Diễn giải Số hiệu tài khoản đối ứng Số phát sinh Nợ Có 1/1/N Thanh toán tiền thuê TSCĐ thuê tài chính năm N 315 1332 112 881.878.000 88.187.800 970.065.800 Ví dụ: Trường hợp ví dụ trước, nhưng giá thanh toán tiền thuê: 3 tỷ là giá đã có thuế GTGT (5%). Cho bảng tính các chỉ tiêu nợ gốc, chi phí tài chính, thuế GTGT như sau: Ngày Số tiền thanh toán định kỳ Lãi suất 12%/năm Số tiền thanh toán hàng năm Số dư nợ gốc phải trả Số nợ gốc đã có VAT Số nợ gốc chưa có VAT Thuế VAT 1/1/N 3,000,000,000 1/1/N 881,878,000 881,878,000 839,883,810 41,994,190 2,118,122,000 1/1/N+1 881,878,000 254,174,640 627,703,360 597,812,724 29,890,636 1,490,418,640 1/1/N+2 881,878,000 178,850,237 703,027,763 669,550,251 33,477,513 787,390,800 1/1/N+3 881,878,000 94,486,896 787,391,104 749,896,290 37,494,814 Cộng 3,527,512,000 527,511,773 3,000,000,227 2,857,143,074 142,857,154 (lệch số lẻ) Hãy ghi nhận giá trị tài sản thuê và thanh toán tiền thuê bằng chuyển khoản tại năm N, N+1? Giải: (lấy tròn số trên bảng chỉ tiêu) Ngày Diễn giải Số hiệu tài khoản đối ứng Số phát sinh Nợ Có 1/1/N Giá trị tài sản thuê TC , nợ gốc và thuế GTGT 212 138 315 2.857.143.000 142.857.000 881.878.000 GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 1 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- GV : Nguyễn Thị Trần Phước 14 342 2.118.122.000 1/1/N Thanh toán tiền thuê năm N bằng TGNH (chưa có lãi tiền thuê) 315 112 881.878.000 881.878.000 1/1/N Thuế GTGT được khấu trừ năm N 133 138 41.991.190 41.994.190 31/12/N Số nợ gốc phải trả cho năm N+1 342 315 627.703.400 627.703.400 1/1/N+1 Thanh toán tiền thuê năm N+1 635 315 112 254.174.640 627.703.360 881.878.000 1/1/N+1 Số thuế GTGT được khấu trừ năm N+1 1332 138 29.890.636 29.890.636 2. Kế toán TSCĐ cho thuê 2.1. Nguyên tắc ghi sổ kế toán: -TSCĐ cho thuê hoạt động vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên ngoài việc cập nhật doanh thu, chi phí cho thuê theo nguyên tắc phù hợp, kế toán vẫn phải theo dõi TSCĐ cho thuê trong sổ sách kế toán và ghi nhận trong báo cáo tài chính. Bên cho thuê vẫn tính và trích khấu hao tài sản thuê tính vào chi phí SXKD theo chế độ khấu hao quy định hiện hành. 2.2. Phương pháp ghi sổ : Theo sơ đồ TK 511 TK 3387 TK 111, 112,131 Sang các kỳ sau, xác định Tổng số tiền nhận trước doanh thu tương ứng Tổng số tiền thu TK 3331 từ cho thuê TS Thuế GTGT phải nộp TK 511 Số tiền thuê thu định kỳ GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 1 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- GV : Nguyễn Thị Trần Phước 15 -Khi phát sinh các chi phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài sản thì tuỳ theo tính chất chi phí mà hạch toán ngày vào chi phí SXKD trong kỳ hoặc hạch toán phân bổ vào chi phí từng kỳ theo nguyên tắc phù hợp, ghi: Nợ TK 627, 641, 642: Số chi phí được ghi nhận ngay vào chi phí Nợ TK 242: Số chi phí để phân bổ cho các kỳ sau Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111, 112, 131 Sang kỳ sau, phân bổ chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động cho thuê hoạt động: Nợ TK 627, 641, 642 : Xác định phần chi phí phân bổ Có TK 242: -Chi phí khấu hao TSCĐ cho thuê được tính vào chi phí SXKD vào cuối mỗi kỳ, ghi: Nợ TK 627, 641, 642: Chi phí khấu hao của TSCĐ thuê Có TK 214: Hao mòn TSCĐ cho thuê hoạt động -Nếu Hợp đồng thuê tài sản không thể thực hiện phải trả lại tiền cho khách hàng, ghi: Nợ TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện Có TK 111, 112: Tổng số tiền trả lại Ví dụ: Kế toán trường hợp cho thuê hoạt động tại CTY XYZ về ngôi nhà trên đường Nguyễn Tri Phương mà CTY ABC thuê làm trụ sở: ( trở lại ví dụ 1a, Đvt : trđ) Ngày Diễn giải Số hiệu tài khoản đối ứng Số phát sinh Nợ Có 1/1/N Tổng số tiền thu được từ việc cho thuê nhà và số thuế GTGT phải nộp 111 3387 3331 198 180 18 1/1/N Ghi nhận doanh thu cho thuê năm N 3387 511 60 60 1/1/N+1 Ghi nhận doanh thu cho thuê năm N+1 3387 511 60 60 1/1/N+2 Ghi nhận doanh thu cho thuê năm N+2 3387 511 60 60 Lưu ý: Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì số tiền thuê phản ánh vào các tài khoản liên quan là số tiền thuê đã bao gồm thuế GTGT. Ví dụ: Kế toán trường hợp cho thuê hoạt động tại CTY XYZ, trường hợp CTY này nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. ( đvt: Trđ) GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 1 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- GV : Nguyễn Thị Trần Phước 16 Ngày Diễn giải Số hiệu tài khoản đối ứng Số phát sinh Nợ Có 1/1/N Tổng số tiền thu được từ việc cho thuê nhà 111 3387 198 198 1/1/N Ghi nhận doanh thu cho thuê năm N 3387 511 66 66 1/1/N+1 Ghi nhận doanh thu cho thuê năm N+1 3387 511 66 66 1/1/N+2 Ghi nhận doanh thu cho thuê năm N+2 3387 511 66 66 V/ KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ : 1/ Khấu hao TSCĐ : - Khấu hao là việc phản ánh sự chuyển dịch giá trị TSCĐ vào giá trị sản phẩm theo mức độ hao mòn TSCĐ . - Hao mòn là sự giảm tính hữu ích TSCĐ, xảy ra do hai tác động : + Tác động về cơ lý hóa trong quá trình sử dụng làm TSCĐ hư, hỏng dần cho đến khi hoàn toàn hư hỏng -> hao mòn hữu hình + Sự tác động các phát minh, sự tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho năng suất lao động phát triển và làm giảm giá trị TSCĐ hiện có của doanh nghiệp -> hao mòn vô hình. Sự hao mòn của TSCĐ khó có thể đo lường 1 cách chính xác. Do đó, trong kế toán khấu hao người ta dựa vào các quy định của nhà nước và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để xác định mức hao mòn hợp lý ( mức hao mòn đó đảm bảo thu hồi vốn và tái đầu tư TSCĐ, giá thành có thể chịu được ). Nghĩa là doanh nghiệp có thể lựa chọn 1 phương pháp khấu hao thích hợp. Hiện nay nhà nước có quy định chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ theo thông tư 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính. Tại quyết định này có quy định về thời gian sử dụng tối đa và tối thiểu của từng loại TSCĐ. - Doanh nghiệp phải đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý sử dụng hằng năm ( Ngày 25/1 ). Trường hợp việc lựa chọn của DN không trên cơ sở có đủ các điều kiện quy định thì cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho DN biết để thay đổi phương pháp khấu hao cho phù hợp. Phương pháp khấu hao áp dụng cho từng tài sản cố định mà doanh nghiệp đã lựa chọn và đăng ký phải thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ đó. - Tất cả những TSCĐ đang sử dụng trong SXKD đều phải trính khấu hao vào chi phí SXKD. Những TSCĐ sử dụng cho hoạt động phúc lợi của DN, kế toán không phải trích khấu hao vào chi phí mà chỉ tính hao mòn TSCĐ. GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 1 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- GV : Nguyễn Thị Trần Phước 17 - Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày ( theo số ngày của tháng ) mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh. - Đối với TSCĐ vô hình, doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng nhưng tối đa không quá 20 năm. Riêng thời gian sử dụng của quyền sử dụng đất có thời hạn là thời hạn được phép sử dụng đất theo quy định. - Quyền sử dụng đất lâu dài là TSCĐ vô hình đặc biệt, doanh nghiệp ghi nhận là TSCĐ vô hình theo nguyên giá nhưng không được trích khấu hao.  Kế toán khấu hao TSCĐ : - Trích khấu hao TSCĐ vào chi phí SXKD, chi phí khác : Nợ TK 623/627/641/642/811 Có TK 214 - Nhận TSCĐ đã sử dụng do trong nội bộ Công ty điều chuyển đến : Nợ TK 211 Có TK 411 - Giá trị còn lại Có TK 214 - Giá trị hao mòn - Giảm TSCĐ thì đồng thời với việc ghi giảm nguyên giá TSCĐ phải ghi giảm giá trị đã hao mòn của TSCĐ Nợ TK 811 - Giá trị còn lại Nợ TK 214 - Giá trị đã hao mòn Có TK 211 - Nguyên giá 2/ Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ : 2.1. Phương pháp khấu hao đường thẳng ( Khấu hao theo phương pháp tuyến tính ) : - Căn cứ theo thông tư 203, doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của TSCĐ - Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ theo công thức sau : Mức trích khấu hao trung = Nguyên giá TSCĐ / Thời gian sử dụng bình hàng năm của TSCĐ Tỷ lệ KH năm = ( 1/ Thời gian sử dụng ) * 100% Mức trích khấu hao tháng = Mức khấu hao năm / 12 2.2. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh : - Xác định thời gian sử dụng của TSCĐ : DN xác địng thời gian sử dụng của TSCĐ theo quy định tại chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ tài chính - Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong các năm đầu theo công thức : Mức trích KH hàng năm của TSCĐ = Giá trị còn lại của TSCĐ * Tỷ lệ KH nhanh GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 1 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- GV : Nguyễn Thị Trần Phước 18 Tỷ lệ KH nhanh = Tỷ lệ KH theo PP đường thẳng * Hệ số điều chỉnh Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh ( lần ) Đến 4 năm ( t ≤ 4 năm ) 1,5 Trên 4 đến 6 năm ( 4 năm < t ≤ 6 năm ) 2,0 Trên 6 năm ( t > 6 năm ) 2,5 - Những năm cuối, khi mức trích KH năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng ( hoặc thấp hơn ) mức trích KH tính bình quân giữa giá tị còn lại và số anwm sử dụng còn lại của TS, thì kể từ năm đó mức KH được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại. Ví dụ : Công ty A mua một thiết bị sản xuất các linh kiện điện tử mới với nguyên giá là 10 triệu đồng. Thời gian sử dụng của TSCĐ ( theo QĐ 206 ) là 5 năm. Xác định mức KH hàng năm như sau : + Tỷ lệ KH hàng năm của TSCĐ theo phương pháp KH đường thẳng là 20% + Tỷ lệ KH nhanh theo phương pháp số dư giảm dần bằng 20% * 2 ( hệ số điều chỉnh ) = 40% + Mức trích KH hàng năm của TSCĐ trên được xác định cụ thể như sau : ĐVT : đồng Năm GTCLại của TS Mức KH hàng năm Mức KH tháng KH lũy kế cuối năm 1 10.000.000 10.000.000.*40% = 4.000.000 333.333 4.000.000 2 6.000.000 6.000.000 * 40% = 2.400.000 200.000 6.400.000 3 3.600.000 3.600.000 * 40% = 1.440.000 120.000 7.840.000 4 2.160.000 2.160.000 / 2 = 1.080.000 90.000 8.920.000 5 1.080.000 2.160.000 / 2 = 1.080.000 90.000 10.000.000 2.3. Khấu hao theo số lượng sản phẩm : -Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ, DN xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ (sản lượng theo công suất thiết kế ) -Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, DN xác định khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ. Mức trích KH trong = Số lượng sản phẩm * Mức trích KH bình quân tháng của TSCĐ SX trong tháng tính cho 1 đơn vị SP Mức trích KH bình = Nguyên giá của TSCĐ / Sản lượng theo công suất thiết kế quân tính cho 1 đơn vị SP GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 1 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- GV : Nguyễn Thị Trần Phước 19 Mức trích KH = Số lượng sản phẩm * Mức trích KH bình quân Năm của TSCĐ SX trong năm tính cho 1 đơn vị SP 3/ Nội dung, kết cấu và phương pháp lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Việc tính toán mức khấu hao và phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí được tiến hành hàng kỳ ( tháng, quý, năm ) được thể hiện trên bảng khấu hao: (Theo QĐ 15 - quyển 2 - trang 143) VI/ KẾ TOÁN SỬA CHỮA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH : 1. Kế toán sửa chữa TSCĐ 1.1. Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ : -Là việc sửa chữa, bảo dưỡng những bộ phân không chủ yếu của TSCĐ nhằm duy trì năng lực sản xuất TSCĐ. -Đặc điểm sửa chữa thường xuyên : + Không tiến hành theo định kỳ + Thời gian ngừng máy sửa chữa ngắn + Chi phí sửa chữa phát sinh ít. -Chi phí sửa chữa thường xuyên được hạch toán trực tiếp vào chi phí SXKD trong kỳ: TK 111, 112, 334, 152 ... TK623, 627, 641, 642 CP Sch thường xuyên ( Ko có phân xưởng sửa chữa ) 154 Tập hợp CP sửa chữa Phân bổ CP sửa chữa cho Theo PX sửa chữa các đối tượng chịu Chi phí 1.2. Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ : - Là việc sửa chữa, thay thế bộ phận chủ yếu TSCĐ nhằm khôi phục năng lực sản xuất TSCĐ - Đặc điểm sửa chữa lớn : + Việc sửa chữa được tiến hành theo định kỳ + Thời gian ngừng máy sửa chữa lâu : hàng tháng + Chi phí phát sinh cho quá trình sửa chữa lướn - Tài khoản sử dụng : GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 1 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- GV : Nguyễn Thị Trần Phước 20 + Tài khoản 2413 : để tập hợp chi phí sửa chữa lớn TK 2413 " Sửa chữa lớn TSCĐ " - Tập hợp chi phí sửa chữa lớn SỐ DƯ: CP sửa chữa lớn chưa hoàn thành - Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn + Tài khoản 335 : để tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn TK 335 " Chi phí phải trả " - Số thực chi được Kch vào nguồn trích trước - CP dự tính trích trước và ghi nhận vào CPSXKD SỐ DƯ : Số trích trước chưa sử dụng + Tài khoản 242 : phản ánh chi phí sửa chữa lớn chờ phân bổ ( Thời gian phân bổ trên 1 năm ) TK 242 " Chi phí trả trước dài hạn " - Tập hợp chi phí dài hạn phát sinh cần phân bổ SỐ DƯ : CP trả trước dài hạn chưa tính vào chi phí SXKD. - Phân bổ CP trả trước dài hạn vào CP SXKD + Tài khoản 142 : phản ánh chi phí sửa chữa lớn chờ phân bổ ( Thời gian phân bổ dưới 1 năm ) TK 142 " Chi phí trả trước ngắn hạn " - Tập hợp chi phí ngắn hạn phát sinh cần phân bổ SỐ DƯ : CP trả trước ngắn hạn chưa tính vào chi phí SXKD. - Phân bổ CP trả trước ngắn hạn vào CP SXKD  Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ : 2 trường hợp - Nếu doanh nghiệp có lập dự toán chi phí sửa chữa do có kế hoạch trích trước chi phí sửa chữa lớn + Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn : TK 335 TK 623, 627, 641, 642 Chi phí s/ch trích trước GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 1 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- GV : Nguyễn Thị Trần Phước 21 + Khi phát sinh chi phí sửa chữa lớn : TK 111, 112, 152, 334 ... TK 2413 TK335 Kch CP sch lớn hoàn thành ( Số đã trích ) TK 331 CP s/ch lớn thuê ngoài + Khi hoàn thành việc sửa chữa lớn kế toán kết chuyển chi phí vào nguồn đã trích trước. Nếu chi phí sửa chữa thực tế lớn hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán toàn bộ hoặc phân bổ dần vào chi phí trong kỳ nhưng thời gian phân bổ không quá 3 năm. Nếu chi phí sửa chữa thực tế nhỏ hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán giảm chi phí kinh doanh trong kỳ. - Nếu doanh nghiệp không lập được dự toán chi phí sửa chữa lớn, khi phát sinh chi phí kế toán phải có kế hoạch phân bổ dần vào chi phí để tránh biến động đột ngột đối với giá thành : TK 2413 TK 142/242 TK623, 627, 641, 642 Kch CP sch lớn để chờ pbổ Pbổ dần CP schữa lớn theo kế hoạch Ví dụ: DN sản xuất có tình hình về sửa chữa TSCĐ như sau: 1/ PX sản xuất phụ tiến hành việc sửa chữa thường xuyên MMTB cho PX sản xuất chính & TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp. Chi phí phát sinh gồm : ( đồng ) - Phụ tùng thay thế : 600.000 - Vật liệu phụ : 200.000 - Lương công nhân : 1.800.000 - Chi phí khác bằng tiền mặt : 226.000 Trong kỳ đã sửa chữa MMTB hết 120 giờ, sửa chữa TSCĐ dùng cho văn phòng 37 giờ. 2/ DN có thuê ngoài sửa chữa lớn TBSX, kỳ trước đã ứng trước cho bên nhận thầu 10.000.000đ và DN đã trích trước chi phí sửa chữa lớn số dư khoản trích trước là 30.000.000đ. Kỳ này DN xuất kho phụ tùng thay thế giao cho bên nhận thầu để sửa chữa lớn TSCĐ trị giá của phụ tùng thay thế là 10.000.000. Cuối kỳ công việc sửa chữa lớn đã hoàn thành bàn giao. Kế toán đã làm thủ tục chuyển TGNH cho bên nhận thầu ( trị giá hợp đồng nhận thầu là 20.000.000đ ) Cho biết phụ tùng thay thế đã được bên nhận thầu sử dụng vào việc sửa chữa lớn. GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 1 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- GV : Nguyễn Thị Trần Phước 22 Kế toán phản ánh tình hình trên như sau: 1/ Giá trị 1 giờ công sửa chữa: ( 600.000+200.000+1.800.000+226.000)/(120+37) = 18.000 Giá trị sửa chữa MMTB : 18.000*120 = 2.160.000đ Giá trị sửa chữa TSCĐ trong văn phòng : 18.000*37 = 666.000đ 154 (152) 600.000 2.160.000 (627) (152) 200.000 666.000 (642) (334) 1.800.000 (111) 226.000 2.826.000 2.826.000 2/ Sơ đồ sửa chữa lớn TSCĐ : 331 2413 335 10.00.000 30.000.000 (112) 10.000.000 20.000.000 20.000.000 152 30.000.000 30.000.000 10.000.000 10.000.000 30.000.000 30.000.000 30.000.000 VII/ KẾ TOÁN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 1/ Nhiệm vụ kế toán - Chi phí thực hiện các dự án đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hay cải tạo, mở rộng công trình. - Khi đầu tư XDCB các chi phí xây lắp, chi phí thiết bị thường được tính trực tiếp cho từng đối tượng tài sản. - Các chi phí chuẩn bị đầu tư và chi phí quản lý dự án, chi phí khác liên quan trực tiếp đến đối tượng tài sản nào thì tính trực tiếp cho đối tượng TS đó . - Các chi phí quản lý dự án và chi phí khác chi chung có liên quan đến nhiều đối tượng TS thì chủ đầu tư phải phân bổ theo những tiêu thức thích hợp. - Trường hợp dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng nhưng quyết toán dự án chưa được duyệt thì doanh nghiệp ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo giá tạm tính ( Giá tạm tính GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 1 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- GV : Nguyễn Thị Trần Phước 23 phải căn cứ vào chi phí thực tế đã bỏ ra để có được TSCĐ ) để trích khấu hao, sau đó điều chỉnh theo giá quyết toán được phê duyệt. 2/ Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản Tài khoản sử dụng : TK 241" Xây dựng cơ bản dở dang " TK 241 " Xây dựng cơ bản dở dang " - Tập hợp chi phí đầu tư XDCB, mua sắm TSCĐ. SỐ DƯ : + Chi phí XDCB dở dang + Giá trị công trình đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao đưa vào sử dụng hoặc chưa được quyết toán. - Giá trị TSCĐ hình thành qua đầu tư XDCB, mua sắm đã hoàn thành đưa vào sử dụng - Giá trị công trình đang làm bàn giao cho đơn vị khác tiếp tục thi công Tài khoản 241 được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình và ở mỗi hạng mục công trình phải được hạch toán chi tiết từng nội dung chi phí đầu tư XDCB và được theo dõi lũy kế kể từ khi khởi công đến khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.  Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu : - Nhận khối lượng XDCB hoàn thành do bên nhận thầu bàn giao dùng vào SXKD, căn cứ vào hợp đồng giao thầu, biên bản nghiệm thu khối lượng XDCB hoàn thành, hóa đơn bán hàng ghi : Nợ TK 241- XDCB dở dang Nợ TK 133 - ( Nếu TSCĐ dùng vào SXKD hàng hóa chịu thuế GTGT tính theo PP khấu trừ) Có TK 331 - Tổng giá trị thanh toán - Mua thiết bị để đầu tư XDCB, căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho ghi : Nợ TK 152: Nợ TK 133 ( Nếu có ) Có TK 331 - Xuất thiết bị đầu tư XDCB giao cho bên nhận thầu : Nợ TK 241: Có TK 152 : Giá trị thiết bị - Khi phát sinh chi phí khác liên quan đến đầu tư XDCB : Nợ TK 241: Nợ TK 133 ( Nếu có ) Có TK 111, 112, 331, 341...  Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức tự làm : GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 1 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- GV : Nguyễn Thị Trần Phước 24 Phản ánh chi phí đầu tư XDCB thực tế phát sinh : Nợ TK 241 - XDCB dở dang Nợ TK133 - ( Nếu công trình hoàn thành phục vụ cho SXKD chịu thuế GTGT theo PP khấu trừ) Có TK 111, 112, 331 ... - Tổng giá thanh toán 3/ Kế toán quyết toán vốn đầu tư khi công trình hoàn thành : - Khi công trình hoàn thành việc nghiệm thu tổng thể đã được thực hiện xong, tài sản được bàn giao và đưa vào sử dụng. Nếu quyết toán được duyệt ngay thì căn cứ vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư được duyệt để ghi sổ . Nếu quyết toán chưa được phê duyệt thì ghi tăng giá trị của tài sản hình thành qua đầu tư theo giá tạm tính ( Giá tạm tính là chi phí thực tế đã bỏ ra để có được tài sản ). Ghi : Nợ TK 211/213 Nợ TK 152/153 Có TK 241 - XDCB dở dang ( Giá được duyệt hay giá tạm tính ) - Khi quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành được duyệt thì kế toán điều chỉnh lại giá tính theo giá trị tài sản được duyệt. - Nếu TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn XDCBhoặc quỹ đầu tư phát triển thì ghi đồng thời : Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh ( Nếu đầu tư XDCB bằng chính nguồn vốn kinh doanh thì không ghi bút toán này ) VIII.KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ DÀI HẠN 1/Kế toán các khoản đầu tư chứng khoán dài hạn : * TK 221” Đầu tư vào công ty con “ phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm khoản đầu tư vốn trực tiếp vào công ty con. Công ty con là công ty chịu sự kiểm soát của một doanh nghiệp khác ( công ty mẹ ). Khoản đầu tư vào công ty con bao gồm : + Đầu tư cổ phiếu ( Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi) + Khoản đầu tư vốn dưới hình thức góp vốn bằng tiền, tài sản khác vào công ty con hoạt động theo loại hình công ty nhà nước, Cty TNHH một thành viên, công ty CP nhà nước và các loại hình DN khác. - Chỉ hạch toán vào TK 221 khi nhà đầu tư nắm giữ trên 50% vốn chủ sở hữu ( nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ) và có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của DN đó. Khi DN đầu tư không còn quyền kiểm soát DN con thì ghi giảm khoản đầu tư vào công ty con. - Khoản đầu tư vẫn được hạch toán vào TK 221 kho DN đầu tư nắm giữ ít hơn 50% vốn chủ sở hữu tại công ty con nhưng có thoả thụân khác : GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 1 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- GV : Nguyễn Thị Trần Phước 25 + Các nhà đầu tư khác thoả thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền biểu quyết. + Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thoả thuận. + Công ty mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương. + Công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương. - Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi khoản đầu tư vào từng công ty con theo mệnh giá, giá thực tế mua cổ phiếu, chi phí thực tế đầu tư vào các công ty con… * TK 222 “ Vốn góp liên doanh “ dùng để phản ánh toàn bộ vốn góp liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát và tình hình thu hồi lại vốn góp liên doanh khi kết thúc hợp đồng liên doanh. - Chỉ hạch toán vào TK 222 khi nhà đầu tư có quyền đồng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của đơn vị nhận đầu tư. Khi nhà đầu tư không còn quyền đồng kiểm soát thì phải ghi giảm khoản đầu tư vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát. - Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi các khoản vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát theo từng đối tác, từng lần góp và từng khoản vốn đã thu hồi, chuyển nhượng. * TK 223 “Đầu tư vào công ty liên kết “ dùng để phản ánh giá trị khoản đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư vào công ty liên kết và tình hình biến động tăng, giảm giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết. - Chỉ hạch toán vào TK223 khi nhà đầu tư nắm giữ trực tiếp từ 20% đến dưới 50% vốn chủ sở hữu ( từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết ) của bên nhận đầu tư mà không có sự thoả thuận khác. - Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi giá trị khoản đầu tư vào từng công ty liên kết. TK 221 " Đầu tư vào công ty con " - Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con tăng SỐ DƯ : Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con hiện có của Cty mẹ. - Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con giảm. TK 222 " Vốn góp liên doanh " - Số vốn góp liên doanh đã góp vào CSKD đồng kiểm soát tăng SỐ DƯ : Số vốn góp liên doanh vào CSKD đồng kiểm soát hiện còn cuối kỳ. - Số vốn góp liên doanh vào CSKD đồng kiểm soát giảm do đã thu hồi, chuyển nhượng, do không còn quyền đồng kiểm soát. GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 1 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- GV : Nguyễn Thị Trần Phước 26 TK 223 " Đầu tư vào công ty liên kết " - Giá gốc khoản đầu tư tăng SỐ DƯ : Giá gốc khoản đầu tư vào Cty liên kết hiện đang nắm giữ cuối kỳ. - Giá gốc khoản đầu tư giảm do nhận lại vốn đầu tư hoặc thu được các khoản lợi ích ngoài lợi nhuân được chia. Giá gốc khoản đầu tư giảm do bán, thanh lý toàn bộ hoặc 1 phần khoản đầu tư. 2/Kế toán các hoạt động có liên quan dài hạn : - Khi công ty mẹ mua cổ phiếu hoặc đầu tư vào Cty con bằng tiền theo cam kết góp vốn đầu tư Nợ TK 221: Có TK 111/112 … Các chi phí phát sinh về thông tin, môi giới, giao dịch mua, bán trong quá trình mua cổ phiếu, hoặc thực hiện đầu tư vào Cty con : Nợ TK 221: Có TK 111/112… - Trường hợp chuyển các khoản đầu tư vào Cty liên doanh , liên kết, đầu tư tài chính khác thành đầu tư vào công ty con khi đầu tư bổ sung để trở thành có quyền kiểm soát, ghi : Nợ TK 221: Có TK 222/223/228/121: Có TK 111/112…- Số tiền đầu tư bổ sung - Khi nhận thông báo về cổ tức, lợi nhuận được chia từ đầu tư vào Cty con : + Nếu nhận được tiền : Nợ TK 111/112… Có TK 515 + Nếu chưa nhận tiền và cổ tức lợi nhuận được chia để lại tăng vốn đầu tư vào Cty con, tăng vốn góp liên doanh, tăng vốn đầu tư vào công ty liên kết ghi : Nợ TK 138: Nợ TK 221/222/223 Có TK 515 - Khi chuyển khoản đầu tư vào cty con thành các khoản đầu tư vào cơ sở góp vốn liên doanh đồng kiểm soát, công ty liên kết, hoặc đầu tư khác : + Nếu lãi : Nợ TK 222/223/228: Nợ TK 111/112- Số tiền nhận về GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 1 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- GV : Nguyễn Thị Trần Phước 27 Có TK 221 Có TK 515 + Nếu lỗ : Nợ TK 222/223/228 Nợ TK 111/112 Nợ TK 635 Có TK 221 - Khi thu hồi, thanh lý nhượng bán các khoản vốn đầu tư vào công ty con : + Nếu lãi : Nợ TK 111/112 Có TK 221 Có TK 515 + Nếu lỗ : Nợ TK 111/112 Nợ TK 635 Có TK 221 - Chi phí thanh lý nhượng bán các khoản đầu tư : Nợ TK 635 Nợ TK 133 ( Nếu có ) Có TK 111/112… - Số vốn không thu hồi được do Cng ty con, công ty LD, công ty LK làm ăn thua lỗ : Nợ TK 635 Có TK 221/222/223 GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 1 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- GV : Nguyễn Thị Trần Phước 28 GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 1 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- GV : Nguyễn Thị Trần Phước 29 TK 222TK 111,112,341 TK 211, 213 GÓP VỐN LIÊN DOANH BẰNG TIỀN TK 214 MANG TSCĐ ĐI GÓP VỐN LD (1) THU HỒI VỐN GÓP LD TK 111,112, 152, 156, 211... TK 515 TK 635 GIÁ VỐN CL LÃI CL LỖ (8) (8') TK 711 (2) TK 152, 155, 156 TK 811 NGUYÊN GIÁ GIÁ ĐÁNH GIÁ LẠI HMLK GIÁ Đ/GIÁ>GTCL GIÁ Đ/GIÁ<GTCL MANG VÂT TƯ, TP, HÀNG HÓA ĐI GÓP VỐN LD GIÁ Đ/GIÁ> GIÁ GHI SỔ GIÁ Đ/GIÁ> GIÁ GHI SỔ (3)GIÁ GHI SỔ GIÁ ĐÁNH GIÁ TK 223, 228 GHI GIẢM VỐN GÓP LD THÀNH ĐTƯ VÀO CTY LIÊN KẾT, ĐẦU TƯ CK CL LÃI CL LỖ (9) (9') SƠ ĐỒ KẾ TOÁN GÓP VỐN LIÊN DOANH VÀO CƠ SỞ KINH DOANH ĐỒNG KIỂM SOÁT TK 121,228,223 TK 515 TK 111, 112 TK 138 TĂNG VỐN ĐTƯ ĐỂ TRỞ THÀNH GÓP VỐN LD ĐTƯ BỔ SUNG BẰNG TIỀN NHẬN TIỀN CỔ TỨC, LỢI NHUẬN NHẬN THÔNG BÁO VỀ CỔ TỨC, LỢI NHUẬN (4) (5) (6) TK 111, 112 SỐ TIỀN NHẬN VỀ TK 411 GÓP VỐN LD BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, MẶT NƯỚC, MẶT BIỂN (7) TK 221 TK 111, 112 TĂNG VỐN GÓP ĐỂ TĂNG QUYỀN KIỂM SOÁT THÀNH ĐTƯ VÀO CTY CON ĐTƯ THÊM VỐN (10) GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 1 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- GV : Nguyễn Thị Trần Phước 30 TK 223TK 111,112 TK 211, 213 ĐẦU TƯ VÀO CTY LIÊN KẾT BẰNG TIỀN TK 214 MANG TSCĐ ĐI ĐẦU TƯ (1) THU HỒI VỐN GÓP ĐẦU TƯ TK 111,112, 152, 156, 211... TK 515 TK 635 GIÁ VỐN CL LÃI CL LỖ (7) (7') TK 711 (2) TK 152, 155, 156 TK 811 NGUYÊN GIÁ GIÁ ĐÁNH GIÁ LẠI HMLK GIÁ Đ/GIÁ>GTCL GIÁ Đ/GIÁ<GTCL MANG VÂT TƯ, TP, HÀNG HÓA ĐI ĐẦU TƯ GIÁ Đ/GIÁ> GIÁ GHI SỔ GIÁ Đ/ GIÁ>GIÁ GHI SỔ (3)GIÁ GHI SỔ GIÁ ĐÁNH GIÁ TK 128, 228 THANH LÝ 1PHẦN VỐN ĐTƯ CL LÃI CL LỖ (8) (8') SƠ ĐỒ KẾ TOÁN ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY LIÊN KẾT TK 121,228 TK 515 TK 111, 112 TK 138 TĂNG VỐN ĐTƯ ĐỂ TRỞ THÀNH ĐTƯ CTY LKẾT ĐTƯ BỔ SUNG BẰNG TIỀN NHẬN TIỀN CỔ TỨC, LỢI NHUẬN NHẬN THÔNG BÁO VỀ CỔ TỨC, LỢI NHUẬN (4) (5) (6) TK 111, 112 SỐ TIỀN NHẬN VỀ TK 221, 222 TK 111, 112 TĂNG VỐN GÓP, TĂNG QUYỀN KS THÀNH ĐTƯ VÀO CTY CON, CTY ĐỒNG KS ĐTƯ THÊM VỐN (9) 3/Kế toán các khoản đầu tư dài hạn khác - TK 228 dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại đầu tư dài hạn khác ( ngoài các khoản đầu tư vào công ty con, vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 1 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- GV : Nguyễn Thị Trần Phước 31 kiểm soát, đầu tư vào công ty liên kết ) như đầu tư trái phiếu, cổ phiếu, đầu tư vào đơn vị khác mà chỉ nắm giữ dưới 20% vốn chủ sở hữu và thời hạn thanh toán thu hồi vốn trên 1 năm, các khoản cho vay vốn. - Kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản đầu tư, từng khoản vay, từng đối tượng phát hành cổ phiếu, trái phiếu, thời hạn và lãi suất trái phiếu, từng đối tượng vay và từng khoản vay. TK 228 " Đầu tư dài hạn khác " - Giá trị các khoản đầu tư dài hạn khác tăng SỐ DƯ : Giá trị các khoản đầu tư dài hạn hiện có. - Giá trị các khoản đầu tư dài hạn khác giảm - Khi cho đơn vị khác vay vốn, mua trái phiếu nhận lãi định kỳ và nhận lãi trả sau có thời hạn thu hồi trên 1 năm : Nợ TK 228: Có TK 111/112: - Định kỳ, khi nhận lãi cho vay trong kỳ theo khế ước vay, nhận lãi trái phiếu định kỳ ghi : Nợ TK 111/112- Nếu nhận tiền ngay Nợ TK 138 - Nếu chưa nhận dược tiền ngay Có TK 515- Chi tiết lãi cho vay vốn - Nếu mua trái phiếu nhận lãi trước : + Khi trả tiền mua trái phiếu nhận lãi trước, ghi : Nợ TK 228 Có TK 111/112… Có TK 3387 - Phần lãi nhận trước + Định kỳ, tính và kết chuyển lãi của kỳ kế toán, ghi : Nợ TK 3387: Có TK 515: - Đối với trái phiếu nhận lãi trả sau, định kỳ ghi doanh thu tiền lãi : Nợ TK 138: Có TK 515: - Thu hồi vốn gốc và lãi cho vay : Nợ TK 111/112: Có TK 228 - Số tiền gốc Có TK 515 - Số tiền lãi kỳ đáo hạn Có TK 138 - Số tiền lãi của các kỳ trước GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 1 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- GV : Nguyễn Thị Trần Phước 32 * Chú ý: - Khi doanh nghiệp đầu tư cổ phiếu căn cứ vào chi phí thực tế mua bao gồm: giá gốc các khoản đầu tư + chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư như chi phí môi giới, tư vấn … sẽ được phản ánh vào các TK đầu tư : 221, 222, 223, 228 - Khi doanh nghiệp bán cổ phiếu, chuyển nhượng vốn đầu tư sẽ phản ánh chi phí bán cổ phiếu chi phí chuyển nhượng vào Chi phí tài chính. 4/ Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn : Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư dài hạn là số tiền ghi vào chi phí hoạt động tài chính trên cơ sở dự đoán và tính toán các khoản và mức giảm giá có thể xảy ra đối với từng loại đầu tư dài hạn. Việc xác định, tính toán và lập dự phòng giảm giá các loại đầu tư dài hạn được thực hiện vào thời điểm cuối năm. a/ Tài khoản hạch toán TK 229 -Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 1 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- GV : Nguyễn Thị Trần Phước 33 Bên Nợ : Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư DH đã lập năm trước Bên Có : Trích lập dự phòng giảm giá các khoản đầu tư dài hạn Số Dư Có : Giá trị dự phòng giảm giá hiện có của các khoản đầu tư DH b/ Phương pháp kế toán : (1) Cuối năm kiểm kê giá trị gốc từng chứng khoán đầu tư dài hạn đối chiếu với giá thị trường để xác định cụ thể từng khoản đầu tư có thể xảy ra sự giảm giá, tính toán mức giảm cần lập dự phòng Nợ TK 635: Có TK 229: (2) Cuối niên độ tiếp theo, phải căn cứ vào số dự phòng đã lập không sử dụng hết của năm trước để tính số dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn cần trích lập cho năm sau : * Trường hợp số dự phòng cần lập cho năm sau nhỏ hơn số dự phòng đã lập không dùng hết của năm trước thì phần chênh lệch lớn hơn được hoàn nhập ghi tăng thu nhập hoạt động tài chính : Nợ TK 229: Có TK 635: * Trường hợp số dự phòng cần lập cho năm sau lớn hơn số dự phòng đã lập không dùng hết của năm trước thì phải trích lập thêm số dự phòng còn thiếu : Nợ TK 635: Có TK 229:

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfbai_giang_ktdn1_2_chuong_sau_p2_0938.pdf