Giao diện Creo Parametric và môi trường vẽ phác – Sketcher

 Ứng dụng Tạo nhanh các đặc tính phân bố dưới dạng ma trận hàng cột, dạng phân độ, hoặc dạng bố trí trên một đường cong bất kì. Đường dẫn : Edit / Pattern  Thao tác :  Chọn đặc tính cần tạo  Chọn Model / Pattern  Chọn kiểu tạo hình :Dimension, Direction, axis, Fill hoặc Table  Nhập các thông số cần thiết : Hướng, khoảng cách, góc quay ,

pdf50 trang | Chia sẻ: tuanhd28 | Ngày: 29/09/2015 | Lượt xem: 1359 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giao diện Creo Parametric và môi trường vẽ phác – Sketcher, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 1 Bài 1: Giao diện Creo Parametric và môi trường vẽ phác – Sketcher I. Giao diện làm việc của Creo Parametric Hình 1 Hình 2 PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 2 II. Môi trường vẽ phác – Sketcher Sketcher là môi trường đồ hoạ để thiết kế các đối tường hình học 2D trong Creo Parametric . Các đối tượng này có thể được sử dụng để tạo ra các đối tượng khác (mặt, khối) hoặc sử dụng trong môi trường NC. Sketcher rất mạnh, các công cụ thiết kế giúp chúng ta có thể thiết kế, thay đổi trong mối quan hệ với nhau.  Nội dung bài học  Quy trình dựng hình  Các công cụ thiết kế đối tượng hình học  Thiết kế các đối tượng hình học.  Định nghĩa kích thước đối tượng (Dimension).  Thay đổi đối tượng.  Thêm các rằng buộc với đối tượng.  Ghi các đối tượng hình học bạn đã tạo ra (Export).  Tải các đối tượng hình học đã ghi (Import).  Quy trình dựng hình  Các công cụ thiết kế đối tượng hình học 1. Quy trình dựng hình  Chọn mặt phẳng vẽ  Lựa chọn trục tọa độ hoặc gốc tọa độ tham chiếu  Tạo các đối tượng hình học  Thay đổi, hiệu chỉnh kích thước và các quan hệ ràng buộc Sketche Toolbar Lựa chọn Tạo đường thẳng qua hai điểm. Tạo đường thẳng tiếp tuyến với hai đối tượng Tạo đường tâm ( để lấy đối xứng ) Tạo hình hộp Tạo đường tròn từ tâm và một điểm trên đường tròn PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 3 Tạo đường tròn đồng tâm Tạo đường tròn qua ba điểm Tạo đường tròn tiếp tuyến với ba đối tượng khác Tạo Ellipse Tạo cung tròn Tạo cung tròn đồng tâm với một cung tròn cho trước Tạo cung tròn bởi tâm và hai điểm trên cung Tạo cung tròn tiếp tuyến với ba đối tượng Tạo đường cong qua hai điểm Vê tròn góc hai đối tượng bằng cung tròn Vê tròn góc hai đối tượng bằng cung elíp Tạo đường cong Spline Tạo điểm Tạo gốc tọa độ Tạo đối tượng từ các cạnh bao của khối hoặc bề mặt Tạo đối tượng đồng dạng từ các cạnh khối Ghi kích thước đối tượng Hiệu chỉnh kích thước đối tượng Tạo các quan hệ ràng buộc Tạo đối tượng chữ Cắt tỉa một nhánh của đối tượng Cắt tỉa cả hai nhánh của đối tượng Chia đối tượng thành hai phần tại điểm lựa chọn Lấy đối xứng đối tượng PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 4 Quay đối tượng Sao chép đối tượng Thoát khỏi Sketch Bỏ qua Sketch Truy cập từ menu Sketch, sẽ có thêm một số chức năng mở rộng:  Data from File : Nhận file sketch được lưu sẵn trong máy vào trong môi trường đang thiết kế làm đối tượng thiết kế  Constraints : Bảng tạo các quan hệ ràng buộc  Dimension Reference : Ghi kích thước đối tượng làm kích thước tham chiếu (kích thước không thể thay đổi được)  Dimension Baseline : Ghi kích thước đối tượng làm kích thước chính  Dimension Explain : Ghi kích thước chú thích  References : Tạo các đối tượng làm gốc ghi kích thước  Features Tool/ Axis of revolution : Tạo trục quay  Features Tool/ Toggle section : Chuyển sang sketch tiếp theo (khi thực hiện một lệnh tạo đối tượng khối trên nhiều Sketch )  Features Tool/ Start point : Xác định điểm bắt đầu của đường cong  Features Tool/ Blend Vertex : Xác định đỉnh uốn Khi thực hiện trên Sketch, muốn lưu lại các đối tượng của Sketch đó, thực hiện như sau :  Vào menu File/ Save as copy : chọn tên cần lưu và chọn Ok. Muốn lấy file Sketch đã lưu đó ra làm đối tượng thiết kế trong Sketch khác, thực hiện vào menu Sketch / Data from File , chọn Sketch, chọn OK và chọn gốc tọa độ cần đặt Sketch 1) Các công cụ thiết kế đối tượng hình học : 2.1 Đoạn thẳng (Line) : Tạo đường thẳng từ các điểm : Chọn biểu tượng Line. PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 5 Kích chuột chọn điểm thứ nhất, điểm thứ 2, ..., điểm thứ 4. Khi tạo điểm, đồng thời các quan hệ ràng buộc sẽ đi kèm với đối tượng được chọn để tạo các kiểu như tạo đường song song, đường tiếp tuyến, đường vuông góc, 2.2 Hình hộp (Box) Chọn biểu tượng Box. Chọn góc thứ nhất hình hộp. Di chuyển chuột chọn góc đối diện thứ 2 để xác định hình hộp. 2.3 Đường tròn (circle) : Để thiết kế đường tròn có 4 chế độ :  Tạo đường tròn bằng cách chọn tâm và mộ điểm trên đường tròn. Chọn biểu tượng Circle Chọn điểm trên màn hình làm tâm, chọn điểm thứ 2 để tạo thành đường tròn.  Tạo đường tròn đồng tâm với một đường tròn hoặc cung tròn có sắn Chọn biểu tượng Kích chọn một cung tròn, hoặc đường tròn trên màn hình để lấy chuẩn tâm đường tròn cần dựng, sau đó chọn điểm thứ 2 để xác định đường kính  Tạo đường tròn qua ba điểm. Chọn biểu tượng Chọn ba điểm cho trước để tạo đường tròn.  Tạo đường tròn tiếp tuyến với ba đối tượng khác Chọn biểu tượng Chọn ba đường tròn cho trước mà đối tượng sẽ tiếp tuyến PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 6 2.4 Tạo Ellipse: Chọn biểu tượng Ellipse Kích chuột trái chọn tâm Chọn 1điểm sẽ nằm trên đường Kích đúp trái chuột vào các giá trị bán kính trục và nhập bán kính hai trục elíp 2.5 Tạo cung tròn (Arcs) :  Chọn điểm trước (points) : Kích chọn biểu tượng Chọn điểm thứ nhất. Chọn điểm thứ 2. Chọn điểm thứ 3.  Chọn tâm trước : Kích chuột chọn biểu tượng Kích chuột trái chọn điểm làm tâm. Kích chuột chọn điểm thứ 2 và thứ 3 để vẽ lên cung  Tạo cung tròn tiếp tuyến với ba đối tượng khác : PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 7 Kích chuột chọn biểu tượng Kích chuột trái và chọn ba đường cung tròn mà nó sẽ tiếp xúc  Tạo đường cong conic (đường cong dạng nón) qua hai điểm Kích chuột chọn biểu tượng Kích chuột trái và chọn hai điểm gốc của cung, chọn điểm thứ ba để xác định hình dạng cung 2.6 Tạo đường cong Spline Chọn biểu tượng Spline. Kích chuột chọn điểm thứ nhất. Kích chuột chọn điểm thứ 2, điểm thứ 3 và điểm thứ 4. 2.7 Lấy đối xứng (Mirror) hoặc xoay đối tượng Chọn đối tượng cần đối xứng Chọn biểu tượng Chọn trục cần đối xứng (trục được tạo bẳng lệnh tạo đường tâm) PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 8 2.8 Tạo đối tượng từ các cạnh của khối hoặc bề mặt Sketch / Egde Use .giúp bạn có khả năng chiếu một đối tượng là cạnh của bề mặt , hình khối hoặc bản vẽ sketch khác lên mặt phẳng thiết kế hiện hành như một đối tượng thiết kế. Đối tượng chiếu chỉ xuất hiện khi thực hiện trong môi trường sketcher Các bước tóm tắt để thực hiện :  Chọn mặt phẳng.  Mở chế độ sketch.  Từ thanh công cụ sketcher chọn . Khi đó sẽ xuất hiện bảng hộp thoại lựa chọn kiểu đối tượng (Type)  Chọn đối tượng. Đối tượng được lựa chọn được chiếu lên trên mặt phẳng thiết kế làm đối tượng thiết kế 2.9 Tạo đối tượng đồng dạng với cạnh khối hoặc bề mặt Sketch / Edge Offset giúp bạn có thể tạo đối tượng song song đồng dạng với đối tượng được chiếu từ cạnh bề mặt hoặc cạnh khối khác lên bản vẽ sketch thiết kế hiện hành. Các bước thực hiện :  Lựa chọn mặt phẳng.  Mở chế độ sketch.  Chọn Khi đó sẽ xuất hiện bảng hộp thoại lựa chọn kiểu đối tượng  Single: Chọn từng đối tượng riêng lẻ  Chain : Chọn theo chuỗi đối tượng  Loop : Lấy theo đường bao ngoài của bề mặt PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 9 Sau đó chọn đối tượng cạnh cần được tạo song song với nó. Có thể nháy chuột vào mũi tên để đảo chiểu tạo đối tượng Nhập giá trị khoảng dịch chuyển và chọn OK Kích chuột giữa để thoát khỏi lưa chọn 2.10 Xác định kích thước cho đối tượng  Ghi kích thước dài của đối tượng :  Kích thước đoạn thẳng.  Kích thước đường tròn.  Kích thước cung tròn.  Để ghi kích thước đối tượng, kích trái chuột vào đối tượng cần ghi và kích chuột giữa để tạo kích thước mới. Sau khi kích chuột giữa để tạo kích thước, muốn thay đổi kích thước thì phải thoát khỏi lệnh ghi kích thước và kích đúp trái vào giá trị kích thước hiện hành rồi thực hiện thay đổi giá trị kích thước đó  Ghi kích thước dài giữa các đối tượng :  Khoảng cách giữa 2 điểm.  Khoảng cách giữa 2 đường thẳng song song.  Khoảng cách giữa điểm và đường thẳng.  Khoảng cách giữa đường thẳng và đường tròn/ cung tròn.  Khoảng cách giữa 2 đường tròn hoặc cung tròn.  Khoảng cách giữa 2 điểm, song song với đường thẳng cho trước.  Khoảng cách giữa 2 cung tròn hoặc đường tròn, song song với đường thẳng cho trước.  Ghi kích thước góc :  Góc giữa 2 đường thẳng.  Góc giữa đường thẳng với trục toạ độ dọc hoặc ngang. PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 10 2.11 Thay đổi và hiệu chỉnh kích thước đối tượng  Chọn biểu tượng  chọn các kích thước cần thay đổi  nhập các giá trị mới  OK Hình 3 2.12 Gọi bảng các đối tượng mẫu (đa giác, lục giác, hình sao,)  Lựa chọn biểu tượng để có thể thực hiện gọi bảng Hình 4 PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 11 Hình 5  Click chuột trái chọn kiểu đối tượng cần tạo (vd chọn hình hexagon). Chương trình hiển thị tab yêu cầu nhập tỉ lệ và góc quay của đối tượng. Nhập tỉ lệ 1 để giữ nguyên kích thước đối tượng ban đầu.  Click chọn điểm đặt trên màn hình đồ họa. Ghi lại kích thước nếu cần. 2) Thay đổi đối tượng (Edit)  Lựa chọn biểu tượng để có thể thực hiện :  Di chuyển một điểm.  Di chuyển đoạn thẳng.  Thay đổi kích thước đoạn thẳng.  Di chuyển đường tròn/ Cung tròn/ Ellipse.  Thay đổi kích thước đường tròn/ cung tròn/ Ellipse.  Di chuyển đường cong Spline. PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 12  Di chuyển các điểm trên đường cong spline.  Thay đổi độ dốc ở điểm cuối của đường cong spline.  Thay đổi kích thước bằng cách kéo.  Di chuyển vị trí của kích thước. 3) Thêm các rằng buộc (Add Constraint)  Các biểu tượng trên thanh công cụ Add Constraint : : rằng buộc theo phương ngang. : rằng buộc theo phương thẳng đứng. : rằng buộc song song. : rằng buộc vuông góc. : rằng buộc tiếp tuyến. : rằng buộc đồng tâm. : Tạo giá trị giống nhau : tạo sự đối xứng hai điểm qua đường tâm : tạo sự thẳng hàng giữa các điểm theo phương ngang  Thao tác Lựa chọn kiểu ràng buộc, sau đó chọn các đối tượng cần tạo ràng buộc với nhau. Kết thúc lệnh bằng click chuột giữa.  Ví dụ :  Click chọn biểu tượng “ entities tangent” PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 13  Click chọn đối tượng cần tiếp tuyến là đường thẳng, sau đó click chọn đường tròn 4) Tạo các mặt phẳng và trục tọa độ * Các biểu tượng tạo các mặt phẳng tọa độ : Tạo mặt phẳng tọa độ mới : Tạo đường tâm trục : Tạo điểm tham chiếu và gốc tọa độ mới  Thao tác tạo mặt phẳng tham chiếu :  Click chọn biểu tượng lệnh và chọn kiểu tạo mặt  Click chọn một mặt phẳng đã có (mặt tham chiếu đã có hoặc mặt phẳng của mô hình hình học ) Hình 6 PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 14  Tạo mặt đi qua một đoạn thẳng và nghiêng với mặt phẳng được chọn một góc bất kì :  Click chọn Plane  Click chọn cạnh, giữ Ctrl và chọn một mặt phẳng cần quan hệ góc  Nhập góc. OK Hình 7  Tạo hệ trục tọa độ  Click chọn lệnh  Click chọn lần lượt theo thứ tự đối tượng tạo trục X, Y, Z. Trục X được tạo sẽ là vecto pháp tuyến của bề mặt hoặc vecto chỉ phương của đoạn thẳng, cạnh (Chế độ mặc định) . Trong quá trình lựa chọn, luôn giữ phím Ctrl .  Thay đổi hướng trục trong tab Orientation. PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 15 Hình 8 5) Sử dụng chuột và bàn phím Cách thức sử dụng chuột và bàn phím trong Pro/ENGINEER 4.0  ( LMB ) Chọn đối tượng hình học, biểu tượng lệnh, đặc tính tạo hình,  : Thêm vào/ loại bỏ đối tượng  : Chọn đối tượng dạng đường hoặc bề mặt  ( MMB ) : Kết thúc lựa chọn, lệnh tạo hình,  Kết thúc lệnh tạo hình Xoay chuột giữa  phóng to/ thu nhỏ Giữ chuột giữa  xoay đối tượng (Spin)   kéo rê đối tượng quan sát (Pan)  (theo phương đứng)  phóng to/ thu nhỏ theo 1 tâm  (theo phương ngang)  quay đối tượng quanh 1 tâm PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 16 Bài 2: Xây dựng vật thể cơ bản Mô hình khối được tạo dựng từ các khối hình học cơ sở, dựa trên các phép toán logic về cộng, trừ, hòa khối để có thể tạo lên được các mô hình vật thể từ dạng đơn giản đến phức tạp. Creo Parametric cung cấp một số công cụ hỗ trợ thiết kế cơ bản để từ đó, người sử dụng có thể vận dụng một cách linh hoạt vào lĩnh vực thiết kế các mô hình 3D, bao gồm lựa chọn giữa tạo mô hình dạng khối và mô hình bề mặt.  Nội dung bài học :  Quy trình dựng hình  Các lệnh tạo khối cơ bản : Extrude, Revolve,  Công cụ ứng dụng tạo nhanh : Hole, Rib, Round, Shell, Quy trình dựng hình  Thiết lập các đối tượng tham chiếu : mặt Plane, trục, điểm (nếu cần)  Tạo Sketch chứa các biên dạng bao của mô hình thiết kế  Tạo các đối tượng phụ trợ : đường dẫn, điểm định vị  Lựa chọn và thực hiện các lệnh tạo hình  Hiệu chỉnh và thay đổi các thiết kế (nếu cần)  Tái tạo lại mô hình. Các lệnh tạo khối cơ bản 2.1 Extrude  Ứng dụng Xây dựng mô hình khối từ một biên dạng Sketch đóng kín, phát triển theo hướng xác định để tạo thành vật liệu khối từ biên dạng 2D. Chức năng Extrude vừa có thể tạo khối và cũng có thể dùng thực hiện cắt khối theo biên dạng Sketch kín được chọn. Extrude được sử dụng cơ bản nhất trong quá trình tạo hình, từ thiết kế cơ bản đến tạo hình phức tạp.  Điều kiện tạo hình Các đối tượng tạo vùng biên dạng phải liên tục và tạo thành vùng kín. Điểm cuối của đối tượng này sẽ là điểm đầu của đối tượng kế tiếp. PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 17 Để quá trình hiệu chỉnh được dễ dàng (nếu có sự thay đổi), nên thiết lập đầy đủ theo quan hệ ràng buộc về kích thước, về hình học, về liên kết giữa các đối tượng trong Sketch Model / Extrude  Thao tác  Click chọn Extrude  Click chọn Sketch đã có  Click chọn kiểu tạo hình : dạng khối hộp Click nhập các thông số tạo hình : hướng phát triển khối, bề dày khối,  Thông số tạo hình  Placement : Lựa chọn biên dạng của khối (mặt Sketch)  Options : Các lựa chọn về bề dày khối, kiểu tạo khối, theo một hướng hoặc hai hướng  : Lựa chọn tạo dạng khối  : Lựa chọn tạo dạng bề mặt  : Lựa chọn hướng (hoặc có thể kích chuột trái vào mũi tên trên vùng hiển thị)  : Lựa chọn cắt khối ( Remove Extrude)  : Lựa chọn tạo thành mỏng cho khối  : Xem thử kết quả trước khi chấp nhận lựa chọn  Thí dụ  Tạo một file mới : Chọn File / New / Part / Solid Click chọn Insert / Model Datum / Sketch (hoặc click vào biểu tượng Sketch ) , chọn mặt phẳng TOP làm mặt phẳng Sketch  Tạo khối hộp có kích thước 200x200. Thoát khỏi Sketch  Click chọn Insert/ Extrude & chọn Sketch vừa tạo  Nhập bề dày 50mm PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 18 Hình 9 PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 19 2.2 Revolve  Ứng dụng Xây dựng mô hình khối dạng tròn xoay từ một biên dạng kín và trục quay cố định. Mô hình vật thể có thể là dạng tròn xoay toàn phần hoặc một phần. Tương tự như Extrude, Revolve cho phép thêm vật liệu (thêm khối ) và cũng có thể thực hiện cắt vật liệu của mô hình khối. Ứng dụng cơ bản nhất của Revolve được sử dụng cho các chi tiết dạng tròn xoay, dạng trục hoặc dạng lỗ.  Điều kiện tạo hình Biên dạng Sketch phải kín, đường trục quay không được phép cắt qua bất kì một phần tử nào của biên dạng (cho phép trùng nhau hoặc tiếp xúc với đối tượng ) Trục quay phải là đường thẳng, đoạn thẳng (cạnh) hoặc đường trục. Có thể thực hiện tạo khối tròn xoay đầy đủ hoặc một phần, phụ thuộc vào góc quét của biên dạng Sketch quanh trục Model /Revolve  Thao tác  Click chọn Revolve  Click chọn Placement / Sketch và chọn Sketch vừa tạo  Click chọn (trục xoay) và chọn trục quay  Nhập các thông số tạo hình : góc quay, bề dày thành, hướng,  Thí dụ (Tạo biên dạng Sketch trên mặt phẳng Front) PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 20 Hình 10 PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 21 2.3 Tạo lỗ Hole  Ứng dụng Cho phép tạo nhanh các dạng lỗ (chủ yếu khoét lỗ) theo tiêu chuẩn lỗ của ngành cơ khí hoặc theo biên dạng cho mô hình của người thiết kế.  Dạng lỗ trơn  Dạng lỗ ren  Chọn kiểu thông số ren tiêu chuẩn  Dạng vai của lỗ ren  Điều kiện tạo hình Đường tâm trục lỗ luôn trùng với phương của vecto pháp tuyến của bề mặt tại điểm đặt. Do đó kích thước ràng buộc của đường tâm trục phải được xác định rõ ràng thông qua các đối tượng tham chiếu khác (là mặt phẳng, mặt Plane, cạnh ,) Vị trí lỗ có thể được xác định thông qua một điểm tham chiếu đã có.  Thao tác  Click chọn Model / Hole  Click chọn bề mặt cần tạo lỗ trên đó  Kéo rê các vị trí xác định kích thước ràng buộc tới các đối tượng tham chiếu là mặt phẳng hoặc cạnh. Nhập kích thước định vị của lỗ  Chọn kiểu tạo lỗ  Nhập các giá trị tạo hình : chiều sâu lỗ, đường kính lỗ  Thí dụ (dựa vào chi tiết “Thi_du”) Click chọn bề mặt trên cùng của khối hộp là bề mặt cần tạo lỗ PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 22 Hình 11 Hình 12 PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 23 2.4 Tạo gân – Rib  Ứng dụng Tạo nhanh các thiết kế dạng gân trợ lực cho mô hình với biên dạng gân đơn giản, bề dày gân có thể thay đổi dễ dàng mà không ảnh hưởng đến các thiết kế khác.  Điều kiện tạo hình Sketch tạo hình dáng gân là một hoặc một chuỗi các đối tượng liên tiếp nhau. Điểm đầu và cuối của biên dạng phải nằm trên hai bề mặt cần tạo gân nối tăng cứng. Hướng tạo gân phải được xác định Bề dày gân phải được xác định  Thao tác  Click chọn Model / Rib  Click chọn Sketch chứa biên dạng tạo gân (hoặc có thể tạo Sketch mới)  Chọn hướng tạo gân  Nhập bề dày gân  Thí dụ Hình 13 PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 24 Hình 14 2.5 Shell – Tạo chi tiết dạng vỏ  Ứng dụng Tạo nhanh các mô hình dạng khối đặc chuyển sang dạng vỏ với bề dày xác định. Ứng dụng tạo Shell cho toàn bộ mô hình sản phẩm  Điều kiện tạo hình Để tạo dạng vỏ (Shell), bề mặt được chọn để tạo bề dày vỏ phải được đảm bảo không tự giao nhau hoặc tiếp xúc nhau sau khi nhập bề dày.  Thao tác  Click chọn Model/ Shell  Click chọn các bề mặt cần loại bỏ (bề mặt sẽ bị remove)  Nhập bề dày thích hợp cho sản phẩm PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 25  Thí dụ Hình 15 2.6 Tạo mặt nghiêng – Draft  Ứng dụng Thay đổi góc nghiêng của bề mặt bao của mô hình so với một đối tượng tham chiếu chỉ định.  Điều kiện tạo hình Bề mặt nghiêng phải được xác định Đối tượng tham chiếu phải là mặt phẳng đường trục hoặc cạnh khối Lưu ý :Việc chọn đối tượng cơ sở là mặt phẳng đã có thể xác định ngay hướng nghiêng, nên trong một số trường hợp không cần thiết phải chọn thêm Full Direction để chọn hướng nghiêng nữa.  Thao tác  Click chọn Model/ Draft PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 26  Click chọn mặt cần tạo góc nghiêng (Click trực tiếp vào bề mặt ngay khi kích hoạt lệnh hoặc có thể vào References/ Draft Surfaces và thực hiện chọn mặt cần nghiêng)  Click chọn đối tượng cơ sở (đối tượng gốc để tính toán tạo góc nghiêng) : Click vào Draft Hinges và thực hiện chọn đối tượng cơ sở (đường, cạnh hoặc mặt phẳng)  Click chọn Full Direction để chọn hướng nghiêng (nếu cần)  Click chọn kiểu tạo hình  Lựa chọn các thông số tạo hình : hướng nghiêng, góc nghiêng.  Các thông số tạo hình  References : chọn các mặt nghiêng và mặt cơ sở  Split : Chia khối thành hai phần độc lập sau khi vát mặt  Angles : Thiết lập góc vát  Option : Thiết lập kiểu lựa chọn chỉ nghiêng mặt hoặc có cắt tỉa và kéo dài mặt vát  Thí dụ  Click chọn lệnh Draft  Click chọn đối tượng cần tạo Draft là mặt trụ  Click chọn Draft hinges và chọn đối tượng cơ sở là mặt trên của khối trụ  Nhập góc nghiêng PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 27 Hình 16 2.7 Bo góc – Round  Ứng dụng Tạo nhanh các góc vê tròn trên các cạnh khối với bán kính không đổi hoặc thay đổi, tùy theo lựa chọn Constant hay Variable Hình dạng góc vê có thể là dạng cung tròn hoặc cung conic, có thể bám theo dạng đường cạnh vê hoặc theo một đường dẫn tạo hình khác  Điều kiện tạo hình Giữ Ctrl và chọn nhiều cạnh cùng lúc thì tất cả các cạnh đó sẽ mang một giá trị bán kính R Đối với bán kính thay đổi có sử dụng đường dẫn, đường dẫn tạo hình phải được xác định Đối với bán kính thay đổi thông thường, phải thiết lập lựa chọn References trong mục Set Đối với dạng conic, hai giá trị bán trục phải được thiết lập  Thao tác PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 28  Click chọn Model/ Round  Click chọn cạnh cần bo  Lựa chọn kiểu tạo hình và các thông số tạo hình cho mô hình Nếu tạo cạnh có bán kính thay đổi, lựa chọn Set/ Value  Reference , sau đó click phải vào các điểm cần vê trên cạnh và chọn Add Radius  Thí dụ Through curve Hình 17 PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 29 Hình 18 Hình 19 PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 30 Bài 3: Hiệu chỉnh và thay đổi thông số thiết kế 1) Hiệu chỉnh và thay đổi thông số thiết kế  Ứng dụng Thực hiện các thay đổi về thông số hình học như bề dày, hướng tạo khối, góc quay, Thực hiện xóa hay tạm dừng lệnh ứng dụng tạo hình từ menu quản lý lệnh Thay đổi đối tượng tham chiếu hoặc tham số ràng buộc Thay đổi kiểu đường, màu sắc, thêm chú thích  Hiệu chỉnh kích thước của Sketch  Trên cây menu quản lý lệnh, click phải chuột vào lệnh cần thay đổi và chọn Edit  Thực hiện thay đổi kích thước : chiều dài, góc, bề dày,  Click chọn cập nhật để tạo lại mô hình Hình 20 PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 31 Hình 21 Hình 22 PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 32  Hiệu chỉnh lại thông số tạo hình, thay đổi biên dạng Sketch  Trên cây menu quản lý lệnh, click phải chuột vào ứng dụng đặc tính cần thay đổi và chọn Edit Definition (thieu cach vao tro lai moi truong Sketch de hieu chinh)  Nhập lại thông số tạo hình hoặc thay đổi lại biên dạng Sketch  Hiển thị các vị trí lỗi trên biên dạng Sketch  Click chọn Edit Definition đối với Sketch cần hiệu chỉnh  Thực hiện các thay đổi trên Sketch  Click chọn Shape Close Loops để hiển thị các vùng biên dạng đã được đóng kín  Click chọn Highlight Open Ends để hiển thị các điểm hở . Màu hiển thị là các điểm đỏ trên màn hình đồ họa  Click chọn Overlapping Geometry để hiển thị các điểm của các đối tượng trùng nhau. Màu hiển thị là các đường, điểm có màu xanh nhạt  Click chọn Feature Requirement để hiện thị danh sách các điều kiện đã đạt cho lệnh tạo khối Hình 23 2) Các công cụ hỗ trợ thiết kế 2.1 Copy  Ứng dụng Cho phép sao chép nhanh các đặc tính tạo hình đã có sang một vị trí mới. Sau khi copy, các đặc tính tạo hình sẽ nằm trong cùng một nhóm Group PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 33 Chức năng Copy cho phép sao chép các đối tượng tham chiếu hình học, các đặc tính tạo hình và các kích thước kèm theo. Đường dẫn : Edit/ Feature Operation / Copy  Thao tác : có hai cách thực hiện lệnh Copy  Click chọn đặc tính cần sao chép trên cây thư mục  Click chọn như hình hoặc Ctrl + C  Click chọn Paste hoặc Paste Special Hình 24  Click chọn kiểu dịch chuyển : Translate hoặc Rotate PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 34  Click chọn cạnh để xác định hướng dịch chuyển. Nhập giá trị dịch chuyển là khoảng cách hoặc góc quay. Hình 25 Hình 26 PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 35 2.2 Mirror  Ứng dụng Tạo một đặc tính mới có tính chất đối xứng với các đặc tính được chọn qua một mặt phẳng xác định  Thao tác : có hai cách thực hiện lệnh Mirror  Click chọn đặc tính tạo hình đã có  Click chọn Model/ Mirror  Click chọn mặt phẳng đối xứng . Chọn Ok để kết thúc lệnh Hình 27 PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 36 Hình 28 2.3 Pattern  Ứng dụng Tạo nhanh các đặc tính phân bố dưới dạng ma trận hàng cột, dạng phân độ, hoặc dạng bố trí trên một đường cong bất kì. Đường dẫn : Edit / Pattern  Thao tác :  Chọn đặc tính cần tạo  Chọn Model / Pattern  Chọn kiểu tạo hình :Dimension, Direction, axis, Fill hoặc Table  Nhập các thông số cần thiết : Hướng, khoảng cách, góc quay ,  Các kiểu tạo hình và thông số tạo hình Hình 29 PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 37  Dimension : Sử dụng kích thước dẫn hướng và tạo khoảng thay đổi (theo một hoặc hai hướng) Hình 30  Direction : Tạo đối tượng theo hướng lựa chọn xác định (ma trận hàng cột ) Hình 31 PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 38 + Axis : Tạo đối tượng quanh tâm trục Hình 32  Fill : Lấp đầy một vùng theo các khoảng cách thông qua một lưới điểm Hình 33 PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 39  Table : Sử dụng bảng kích thước (Chọn Pattern/ Table  chọn kích thước  chọn Table  nhập tọa độ xác định vị trí các đối tượng) Hình 34  Curve : Tạo đối tượng phân bố dọc theo đường cong Chọn đối tượng  chọn Pattern/ Curve  chọn đường cong  nhập số liệu Hình 35 PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 40 Bài Tập Thực Hành. Hình 36 PTC Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 41 Hình 37 Trung Tâm Đào Tạo CAD CAM CNC Tinh Việt Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 42 Hình 40 Hình 41 Hình 38 Hình 39 Trung Tâm Đào Tạo CAD CAM CNC Tinh Việt Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 43 Hình 42 Hình 43 Hình 44 Hình 45 Hình 46 Hình 47 Trung Tâm Đào Tạo CAD CAM CNC Tinh Việt Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 44 Hình 50 Hình 51 Hình 48 Hình 49 Trung Tâm Đào Tạo CAD CAM CNC Tinh Việt Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 45 Hình 52 Hình 53 Hình 54 Hình 55 Hình 56 Trung Tâm Đào Tạo CAD CAM CNC Tinh Việt Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 46 Hình 61 Hình 62 Hình 57 Hình 58 Hình 59 Hình 60 Trung Tâm Đào Tạo CAD CAM CNC Tinh Việt Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 47 Hình 63 Hình 64 Hình 65 Hình 66 Trung Tâm Đào Tạo CAD CAM CNC Tinh Việt Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 48 Hình 67 Hình 68 Trung Tâm Đào Tạo CAD CAM CNC Tinh Việt Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 49 Trung Tâm Đào Tạo CAD CAM CNC Tinh Việt Creo Parametric Ks.Thái Văn Hùng Page 50

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfcreo_parametric_1_0_basic_thai_van_hung_4326.pdf
Tài liệu liên quan