Đề thi tự luyện số 05 Môn Sinh học

Câu 50. Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây. Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc điểm chung của hai phương pháp này là A. đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể. B. đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất. C. các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình. D. đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng.

pdf8 trang | Chia sẻ: phanlang | Ngày: 05/05/2015 | Lượt xem: 2248 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề thi tự luyện số 05 Môn Sinh học, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Khoá học LTĐH KIT-2: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Quang Anh) Đề thi tự luyện số 05 Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 1 - Câu 1. Trong chọn giống, người ta sử dụng phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ phấn chủ yếu để A. cải tiến giống có năng suất thấp. B. củng cố đặc tính tốt, tạo dòng thuần chủng. C. thay đổi mức phản ứng của giống gốc. D. kiểm tra kiểu gen của giống cần quan tâm. Câu 2. Người ta nghiên cứu trên một cánh đồng lúa có diện tích 3000m2, dự đoán trên đó chỉ có 60 con chuột trưởng thành (30 con đực và 30 con cái). Mỗi năm chuột đẻ 4 lứa, mỗi lứa đẻ 9 con (giả sử tỉ lệ đực, cái phù hợp nhất cho sự sinh sản là 1 : 1). Giả sử trong thời gian nghiên cứu không có sự tử vong và sự phát tán. Sau một năm mật độ chuột tăng lên là A. 19 lần. B. 18.5 lần. C. 18 lần. D. 20 lần. Câu 3. Bệnh già trước tuổi (Progeria) ở người hậu quả làm cho một đứa bé 9 tuổi có bề ngoài và chức năng sinh lí giống như một ông già 70 tuổi. Khi tách ADN của một bệnh nhân, người ta thấy có nhiều mảnh phân tử ADN nhỏ thay vì một phân tử ADN lớn. Nguyên nhân là do trong tế bào người mắc bệnh thiếu enzyme. A. ADN polymerase. B. ADN helicase. C. ARN polymerase. D. ADN ligase. Câu 4. Theo thuyết tiến hóa hiện đại chọn lọc tự nhiên đóng vai trò A. vừa giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi vừa tạo ra các kiểu gen thích nghi. B. tạo ra các kiểu gen thích nghi từ đó tạo ra các cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi. C. sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi. D. tạo ra các kiểu gen thích nghi mà không đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi. Câu 5. Ở một dòng họ, cho sơ đồ phả hệ dưới đây, biết rằng alen a gây bệnh là lặn so với alen A không gây bệnh và không có đột biến xảy ra ở các cá thể trong phả hệ: Kiểu gen của những người: I1, II1, II4, II5 và III1 lần lượt là: A. aa, Aa, aa, Aa và Aa. B. X A X A , X A X a , X a X a , X A X A và X A X A . C. X A X A , X A X a , X a X a ,X A X a và X A X a . D. Aa, Aa, aa, Aa và Aa. ĐỀ THI TỰ LUYỆN SỐ 05 Giáo viên: NGUYỄN QUANG ANH Đây là đề thi tự luyện số 05 thuộc khoá LTĐH KIT-2: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Quang Anh). Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần làm trước các câu hỏi trong đề trước khi so sánh với đáp án và hướng dẫn giải chi tiết trong video bài giảng (phần 1 và phần 2) Khoá học LTĐH KIT-2: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Quang Anh) Đề thi tự luyện số 05 Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 2 - Câu 6. Cho các hoạt động của con người sau đây: (1) Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh. (2) Bảo tồn đa dạng sinh học. (3) Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại trong nông nghiệp. (4) Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản. Giải pháp của phát triển bền vững là các hoạt động A. (3) và (4). B. (2) và (3). C. (1) và (2). D. (1) và (3). Câu 7. Ở một loài động vật, xét 3 cặp nhiễm sắc thể thường và 1 cặp nhiễm sắc thể giới tính (XX hoặc XY). Quan sát quá trình giảm phân tại vùng chín ở một cá thể của loài trên có kiểu gen AaBbCcXd E XD e , người ta thấy 1/3 số tế bào sinh giao tử có hoán vị gen tạo ra các loại giao tử mới. Theo lý thuyết, cá thể này cần tối thiểu bao nhiêu tế bào sinh dục chín tham gia giảm phân để thu được số loại giao tử tối đa? Biết rằng mọi quá trình sinh học diễn ra bình thường. A. 12 hoặc 16. B. 12 hoặc 1. C. 12 hoặc 32 D. 16 hoặc 12. Câu 8. Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể A. là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào. B. là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân. C. có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau. D. là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi. Câu 9. Đột biến đảo đoạn NST có thể gây ra sự hỏng một gen nào đó trong trường hợp A. vị trí đứt ở giữa gen. B. vị trí đứt không thuộc vùng mã hóa một gen nào đó. C. vị trí đứt ở danh giới giữa hai gen. D. vị trí đứt ở vùng liền kề một gen nào đó. Câu 10. Chọn câu sai: A. Quần thể phân bố trong một phạm vi nhất định gọi là ổ sinh thái của quần thể. B. Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể giúp chúng khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường. C. Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài thể hiện thông qua hiệu quả nhóm. D. Cạnh tranh là một đặc điểm thích nghi của quần thể. Câu 11. Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 11000 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 12%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm và tỉ lệ xuất cư là 2%/năm. Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là A. 11260. B. 11180. C. 11020. D. 11220. Câu 12. Các trình tự ADN ở nhiều gen của người rất giống với các trình tự tương ứng ở tinh tinh. Giải thích đúng nhất cho quan sát này là A. người và tinh tinh có chung tổ tiên tương đối gần. B. tinh tinh được tiến hóa từ người. C. tiến hóa hội tụ đã dẫn đến sự giống nhau về ADN. D. người được tiến hóa từ tinh tinh. Câu 13. Plasmit là những cấu trúc di truyền nằm trong … (N: nhân; T: tế bào chất) của vi khuẩn, có cấu trúc là một phân tử ADN xoắn, kép… (Th: dạng thẳng; V: dạng vòng) gồm khoảng 8000 đến 200.000 cặp nucleotit, có khả năng tự nhân đôi …..(Đ: độc lập; C: cùng 1 lần) với ADN của tế bào nhận. Khoá học LTĐH KIT-2: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Quang Anh) Đề thi tự luyện số 05 Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 3 - A. N; Th; C B. T; V; Đ C. T; Th; C D. N; V; Đ Câu 14. Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20, Có 30 tế bào của loài này tham gia giảm phân hình thành giao tử đực thì ở kì sau của giảm phân II thống kê trong tổng số các tế bào con có bao nhiêu NST ở trạng thái đơn A. 2400. B. 1200. C. 600. D. 1000. Câu 15. Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa. Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F1 là: A. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. B. 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa. C. 0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa. D. 0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa. Câu 16. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Trong một chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật phân giải thì thực vật có sinh khối lớn nhất. B. Trong lưới thức ăn một loài sinh vật có thể tham gia nhiều chuỗi thức ăn. C. Quần xã có độ đa dạng càng cao thì lưới thức ăn càng phức tạp. D. Khi một mắt xích trong lưới thức ăn bị biến động về số lượng cá thể, thông thường thì quần xã có khả năng tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng. Câu 17. Đơn vị sinh thái nào sau đây bao gồm cả nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh? A. Quần thể. B. Hệ sinh thái. C. Cá thể. D. Quần xã. Câu 18. Ý nào dưới đây mô tả về chuỗi thức ăn là không đúng? A. Chuỗi thức ăn thường không bao gồm quá 7 loài sinh vật. B. Các loài trong một chuỗi thức ăn có quan hệ với nhau về dinh dưỡng. C. Tất cả chuỗi thức ăn đều bắt đầu bằng sinh vật sản xuất. D. Năng lượng qua các bậc dinh dưỡng giảm nhanh. Câu 19. Phát biểu nào sau đây là đúng với tháp sinh thái? A. Tháp số lượng luôn có dạng chuẩn. B. Các loại tháp sinh thái không phải bao giờ cũng có đáy rộng, đỉnh hẹp. C. Các loại tháp sinh thái đều có đáy rộng, đỉnh hẹp D. Tháp sinh khối luôn luôn có dạng chuẩn. Câu 20. Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến A. mất đoạn. B. lệch bội. C. đa bội. D. chuyển đoạn. Câu 21. Một đột biến gen có thể gây ra biến đổi nucleotit ở bất kì vị trí nào trên gen. Nếu như đột biến xảy ra ở vùng điều hòa của gen thì gây nên hậu quả gì? A. Khi đó cấu trúc sản phẩm của gen không thay đổi nhưng lượng sản phẩm của gen có thể thay đổi theo hướng tăng lên hoặc giảm xuống. B. Khi đó cấu trúc sản phẩm của gen sẽ thay đổi kết quả thường là có hại vì nó phá vỡ mối quan hệ hài hòa giữa các gen trong kiểu gen và giữa cơ thể với môi trường. C. Khi đó lượng sản phẩm của gen sẽ giảm xuống do khả năng liên kết với ARN polymerase giảm xuống, nhưng cấu trúc sản phẩm của gen không thay đổi. D. Khi đó lượng sản phẩm của gen sẽ tăng lên nhưng cấu trúc của gen chỉ thay đổi đôi chút do biến đổi chỉ xảy ra ở vùng điều hòa không liên quan đến vùng mã hóa của gen. Khoá học LTĐH KIT-2: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Quang Anh) Đề thi tự luyện số 05 Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 4 - Câu 22. Ở người, alen lặn m nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định khả năng tiết ra mùi thơm trong mồ hôi. Người có alen trội M không có khả năng tiết ra chất này. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen M bằng 0,95. Xác suất để một cặp vợ chồng bất kì trong quần thể này sinh ra một người con gái có khả năng tiết chất mùi thơm nói trên là A. 0,25.10 -3 . B. 1,25.10 -3 C. 0,9975. D. 2,5.10 -3 . Câu 23. Điều kiện nghiệm đúng định luật phân li của Mendel là A. quá trình giảm phân xảy ra bình thường. B. cá thể đem lai phải thuần chủng. C. số lượng cá thể đem lai phải lớn. D. tính trạng trội là trội hoàn toàn. Câu 24. Ở một loài thực vật, gen trội A quy định quả đỏ, alen lặn a quy định quả vàng. Một quần thể của loài trên ở trạng thái cân bằng di truyền có 75% số cây quả đỏ và 25% số cây quả vàng. Tần số tương đối của các alen A và a trong quần thể là A. 0,4A và 0,6a. B. 0,2A và 0,8a. C. 0,5A và 0,5a. D. 0,6A và 0,4a. Câu 25. Trong quá trình phát triển của sinh vật qua các đại địa chất, các diễn biến phân hóa cá xương. phát sinh lưỡng cư, côn trùng ở A. kỉ Cambri đại cổ sinh. B. kỉ pecmi đại cổ sinh. C. kỉ Đêvon đại cổ sinh. D. kỉ Silua đại cổ sinh. Câu 26. Cấu trúc xương của phần trên ở tay người và cánh dơi là rất giống nhau trong khi đó các xương tương ứng ở cá voi lại có hình dạng và tỷ lệ rất khác. Tuy nhiên, các số liệu di truyền chứng minh rằng tất cả ba loài sinh vật nói trên đều được phân li từ một tổ tiên chung trong cùng một thời điểm. Điều nào dưới đây là lời giải thích đúng nhất cho các số liệu này? A. Các gen đột biến ở cá voi nhanh hơn so với người và dơi. B. Cá voi xếp vào lớp thú là không đúng. C. Do chọn lọc tự nhiên trong môi trường nước tác động tích lũy những biến đổi quan trọng trong giải phẫu chi trước của cá voi. D. Sự tiến hóa của chi trước thích nghi với người và dơi nhưng chưa thích nghi với cá voi. Câu 27. Cho một hệ sinh thái rừng gồm các loài và nhóm loài sau: nấm, vi khuẩn, trăn, diều hâu, quạ, mối, kiến, chim gõ kiến, thằn lằn, sóc, chuột, cây gỗ lớn, cây bụi, cỏ nhỏ. Các loài nào sau đây có thể xếp vào bậc dinh dưỡng 2? A. Kiến, thằn lằn, chim gõ kiến, diều hâu. B. Chuột, thằn lằn, trăn, diều hâu. C. Chuột, quạ, trăn, diều hâu, vi khuẩn. D. Nấm, mối, sóc, chuột, kiến. Câu 28. Trong một cái ao, kiểu quan hệ có thể xảy ra giữa hai loài cá có ổ sinh thái trùng nhau nhiều là A. ức chế cảm nhiễm. B. ký sinh. C. cạnh tranh. D. vật ăn thịt - con mồi. Câu 29. Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là 0,4225BB : 0,4550Bb : 0,1225bb. Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì A. tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không thay đổi. B. alen trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể. C. alen lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể. D. tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau. Câu 30. Trong thực tế cơ thể tam bội thường bất thụ vì A. xác suất để tạo ra giao tử đơn bội của cơ thể tam bội là rất nhỏ nên xác suất để các giao tử bình thường kết hợp với nhau tạo ra hợp tử 2n lại nhỏ hơn nữa. Khoá học LTĐH KIT-2: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Quang Anh) Đề thi tự luyện số 05 Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 5 - B. trong quá trình giảm phân tạo ra giao tử đơn bội không thể thụ tinh với các loại giao tử khác. C. không có sự tiếp hợp và trao đổi chéo trong giảm phân nên không tạo ra giao tử bình thường. D. các giao tử bất thường sẽ mất cân bằng hệ gen có khả năng thụ tinh bình thường sinh ra con chỉ có khả năng sinh sản sinh dưỡng. Câu 31. Chu trình sinh địa hóa là con đường tuần hoàn vật chất A. giữa hệ sinh thái và môi trường. B. từ môi trường vào cơ thể sinh vật và trở lại môi trường. C. giữa quần thể và sinh cảnh của nó. D. trong nội bộ quần xã. Câu 32. Trong các dạng đột biến gen thì A. đột biến gen trội có nhiều ý nghĩa hơn đối với quá trình tiến hóa vì nó biểu hiện ngay ra ngoài kiểu hình mà đột biến gen trội thường có lợi cho sinh vật vì vậy có thể nhanh chóng tạo ra những dạng thích nghi thay thế những dạng kém thích nghi. B. đột biến trội hay đột biến lặn đều có ý nghĩa như nhau đối với quá trình tiến hóa vì nó tạo ra alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể là nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa. C. đột biến gen trội có nhiều ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa vì chỉ gen trội mới tạo ra kiểu hình thích nghi với điều kiện môi trường hiện tại vì vậy mà nó làm tăng giá trị thích nghi của quần thể trước sự thay đổi của điều kiện môi trường. D. đột biến gen lặn có nhiều ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa vì khi nó tạo ra sẽ không biểu hiện ngay mà tồn tại ở trạng thái dị hợp, dù là đột biến có hại thì cũng không biểu hiện ngay ra kiểu hình vì vậy có nhiều cơ hội tồn tại và làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể. Câu 33. Tính trạng do gen trong ti thể quy định sẽ A. thay đổi khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác vì hệ gen trong ti thể là một phần hệ gen trong nhân. B. thay đổi khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác vì luôn có sự tương tác giữa hệ gen trong nhân và hệ gen của ti thể. C. tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác vì gen trong ti thể nằm ở tế bào chất của tế bào. D. thay đổi khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác vì hệ gen trong nhân là một phần hệ gen của ti thể. Câu 34. Nhận xét nào dưới đây không phải là một quan sát hay suy luận dựa trên cơ sở của chọn lọc tự nhiên? A. Những cá thể thích nghi kém không bao giờ sinh con cái B. Ở một số loài chỉ một số lượng nhỏ cá thể con được sinh ra có thể sống sót. C. Những cá thể nào có tính trạng thích nghi nhất với môi trường thường sinh ra nhiều con hơn so với những cá thể kém thích nghi với môi trường. D. Các loài sinh con nhiều hơn so với số lượng cá thể mà môi trường có thể nuôi dưỡng. Câu 35. Cặp cấu trúc nào dưới đây là cơ quan tương tự? A. Cánh của dơi và tay của người. B. Não của mèo và não của chó. C. Cánh của chim và cánh của côn trùng. D. Ti thể của thực vật và ti thể của động vật. Câu 36. Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào? Khoá học LTĐH KIT-2: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Quang Anh) Đề thi tự luyện số 05 Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 6 - A. (1): chuyển đoạn không chứa tâm động, (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể. B. (1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động. C. (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động. D. (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể. Câu 37. Ở sinh vật nhân sơ một nhóm gen cấu trúc có liên quan về chức năng thường được phân bố liền nhau thành từng cụm có chung một cơ chế điều hòa gọi là operon. Việc tồn tại operon có ý nghĩa A. Giúp tạo ra nhiều hơn sản phẩm của gen vì nhiều gen phân bố thành cụm sẽ tăng cường lượng sản phẩm vì vậy đáp ứng tốt với sự thay đổi của điều kiện môi trường. B. Giúp cho gen có thể đóng mở cùng lúc vì có cùng một vùng điều hòa vì vậy nếu như đột biến ở vùng điều hòa thì chỉ ảnh hưởng đến sự biểu hiện của một gen nào đó ở trong operon. C. Giúp cho vùng promoter có thể liên kết dễ dàng hơn với ARN polymerase vì vậy mà gen trong operon có thể cảm ứng dễ dàng để thực hiện quá trình phiên mã tạo ra sản phẩm khi tế bào cần. D. Giúp một quá trình chuyển hóa nào đó xảy ra nhanh hơn vì các sản phẩm của gen có liên quan về chức năng cùng được tạo ra đồng thời, tiết kiệm thời gian. Câu 38. Một gen có chiều dài 5100A0 có tổng số 3600 liên kết hiđro. Trên mạch thứ nhất của gen có 300 nucleotit loại A, trên mạch thứ hai có 600 nucleotit loại X. Hỏi gen trên có thể có tối đa bao nhiêu loại bội ba mã hóa khác nhau. A. 64. B. 27. C. 61. D. 16. Câu 39. Mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen XAY, con gái có kiểu gen XAXaXa. Cho biết quá trình giảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc NST. Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân ở bố và mẹ là đúng? A. Trong giảm phân II ở bố, cặp NST số 21 không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường. B. Trong giảm phân I ở bố, cặp NST số 23 không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường. C. Trong giảm phân I ở mẹ, cặp NST số 21 không phân li, ở bố giảm phân bình thường. D. Trong giảm phân II ở mẹ, cặp NST số 23 không phân li, ở bố giảm phân bình thường. Câu 40. Trong kĩ thuật cấy gen, để có thể tách các gen mã hóa cho những protein nhất định các enzyme restrictaza (enzyme giới hạn) phải có tính năng sau: A. Thúc đẩy quá trình tháo xoắn các phân tử ADN. B. Nhận ra và cắt đứt ADN ở những trình tự nucleotit xác định. C. Lắp ghép các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung. D. Nối các đầu nucleotit tự do lại với nhau bằng các liên kết hóa trị. Câu 41. Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gen AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là A. 3 cá chép không vảy : l cá chép có vảy. B. 2 cá chép không vảy : l cá chép có vảy. C. 100% cá chép không vảy. D. l cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy. Câu 42. Ở một loài thực vật, cho lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặp gen. Ở đời F1 chỉ xuất hiện thân cao, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 4 lớp kiểu hình với tổng số 17490 cây trong đó có 700 cây thân thấp, hoa trắng. Biết các gen tác động riêng rẽ. Lấy ngẫu nhiên 2 cây trong tổng số cây ở F2 , xác suất thu được cả hai cây đều là cây thân cao, hoa đỏ là Khoá học LTĐH KIT-2: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Quang Anh) Đề thi tự luyện số 05 Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 7 - A. 54,01% B. 29,16% C. 70,84%. D. 8,41% Câu 43. Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì? A. Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8 o C. B. Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều. C. Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm. D. Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô,… chim cu gáy thường xuất hiện nhiều. Câu 44. Cho các nhân tố sau: (1) Biến động di truyền. (2) Đột biến. (3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Giao phối ngẫu nhiên. Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là: A. (2), (4). B. (1), (2). C. (1), (4). D. (1), (3). Câu 45. Cho 3 loại hình tháp sinh khối A, B, C (dưới đây) tương ứng với 3 quần xã I, II, III . Hệ sinh thái bền vững nhất và kém bền vững nhất tương ứng là A. III và I. B. I và III. C. III và II. D. II và III. Câu 46. Trong một hệ sinh thái, A. năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng. B. vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng. C. năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng. D. vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng. Câu 47. Cho một số hiện tượng sau : (1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á Khoá học LTĐH KIT-2: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Quang Anh) Đề thi tự luyện số 05 Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 8 - (2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay. (3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. (4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của các loài cây khác. Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử ? A. (1), (2). B. (2), (3) C. (1), (4). D. (3), (4). Câu 48. Trong một hòn đảo biệt lập ở trạng thái cân bằng di truyền có 5800 người sống, trong đó có 2800 nam giới. Trong số này có 196 nam bị mù màu. Kiểu mù màu này do 1 alen lặn m nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Kiểu mù màu này không ảnh hưởng đến sự thích nghi của cá thể. Khả năng có ít nhất 1 phụ nữ của hòn đảo này bị mù màu là bao nhiêu? A. 1 - 0,9951 3000 B. 0,07 3000 C. 3000 x 0,0056 x 0,9944 2999 D. (0,07 x 5800) 3000 Câu 49. Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau: P: 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1. F1: 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1. F2: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1. F3: 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1. F4: 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1. Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này? A. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn. B. Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần. C. Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần. D. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp. Câu 50. Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây. Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc điểm chung của hai phương pháp này là A. đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể. B. đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất. C. các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình. D. đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng. Giáo viên : NGUYỄN QUANG ANH Nguồn : Hocmai.vn

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfUnlock-05_de_thi_tu_luyen_so_05_day_du__7658.pdf
Tài liệu liên quan