Đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khoá 3 (2009 - 2012) nghề: Kế toán doanh nghiệp - Môn thi: Thực hành nghề - Mã đề thi: KTDN - TH 04

13. Kết chuyển chi phí để tính giá thành phẩm hoàn thành, biết trong kỳ hoàn thành nhập kho (PNK số 55)5.000 SPA, 4.000 SPB; 200 SPA và 500 SPB làm dở cuối tháng (biết rằng sản phẩm dở dang cuối kỳ đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) 14. Ngày 25/12 (PXK 111): Xuất kho 2.200 sản phẩm A: 1.200 sản phẩm B bán trực tiếp cho công ty Z, giá bán chưa có thuế 295/1sản phẩm A, 235/1 sản phẩm B. Chiết khấu thương mại 2%, thuế GTGT 10%. Tiền mua hàng công ty Z chưa thanh toán (Hoá đơn GTGT số 90) 15. Ngày 30/12 (Phiếu thu số 120): Công ty Y thanh toán tiền cho lô hàng gửi bán ngày 07/12 và các chi phí đã trả hộ bằng tiền mặt. 16. Ngày 31/12 (Giấy báo Có số 105): Công ty Z thanh toán tiền lô hàng ngày 25/12. 17. Kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%.

doc3 trang | Chia sẻ: thuychi20 | Ngày: 04/04/2020 | Lượt xem: 15 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khoá 3 (2009 - 2012) nghề: Kế toán doanh nghiệp - Môn thi: Thực hành nghề - Mã đề thi: KTDN - TH 04, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3 (2009 - 2012) NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP MÔN THI: THỰC HÀNH NGHỀ Mã đề thi: KTDN - TH 04 Hình thức thi: Viết Thời gian: 4 giờ (không kể thời gian giao đề thi và chuẩn bị) ĐỀ BÀI Doanh nghiệp Đại Phát (Địa chỉ: Cổ nhuế - Từ Liêm – Hà Nội; MST: 0101235567 )có 2 phân xưởng, phân xưởng I sản xuất SPA, phân xưởng II sản xuất SPB. Có tài liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh tháng 12/N như sau: (ĐVT: 1.000đ) I. Số dư đầu tháng 12/N của các tài khoản như sau: TK 111 800.000 TK 311 294.000 TK 112 12.000.000 TK 333 200.000 TK 121 200.000 TK 338 88.000 TK 131 (Dư nợ) (C.ty X) 320.000 TK 131(Dư có) (C.ty Z) 500.000 TK 331 (Dư nợ) (C.Ty C) 200.000 TK 331 (Dư có) (C.ty D) 198.000 TK 152 1.500.000 TK 411 14.666.000 TK 153 12.000 TK 414 1.050.000 TK 154 (SP A dở dang) 92.000 TK 415 200.000 TK 155 - SP A: số lượng: 300; số tiền: 600.000 - SP B: số lượng: 700; số tiền: 110.000 710.000 TK 421 3.658.000 TK 211 8.000.000 TK 353 780.000 TK 214 1.200.000 TK 441 1.000.000  II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12 năm N 1. Ngày 02/12 (Hóa đơn GTGT số 30): Mua công cụ dụng cụ của công ty C1. Giá mua chưa có thuế 20.000, thuế GTGT 10%: đã thanh toán bằng tiền mặt (Phiếu chi số 200). Số công cụ trên chuyển thẳng xuống cho phân xưởng I là 12.000, phân xưởng II là 8.000. Số công cụ này sẽ sử dụng trong vòng 4 tháng. 2. Ngày 05/12 (Hoá đơn GTGT số 50): Mua vật liệu phụ của công ty A trị giá chưa cã thuế 15.000, thuế GTGT 10%. Tiền mua hàng chưa thanh toán. Số vật liệu trên chuyển thẳng cho PXI là 8.000, phân xưởng II là 4.000. Số còn lại nhập kho đủ theo phiếu nhập kho số 01. 3. Ngày 06/12 (PXK số 106): Xuất kho bán 300 sản phẩm A cho công ty X (địa chỉ: Thành phố Ninh Bình, MST: 1010785623). Giá bán chưa có thuế GTGT 290/1 sản phẩm (Hoá đơn GTGT số 60 ngày 6/12). Tiền bán hàng đã thu bằng tiền mặt 40.000 (phiếu thu số 116), số còn lại công ty X nhận nợ. Người nộp tiền Nguyễn Văn Nam. 4. Ngµy 07/12 (PXK số 107 ): Xuất kho gửi bán 350 sản phẩm B cho công ty Y. Giá bán chưa có thuế 220/1 sản phẩm, thuế GTGT 10%. Chi phí gửi hàng, trả hộ cho công ty Y bằng tiền mặt là 1.650 (Phiếu chi số 202) 5. Ngày 8/12 (PXK 108): Xuất kho nguyên vật liệu chính cho phân xưởng I để sản xuất SP A 850.000, cho phân xưởng II để sản xuất SP B 620.000. 6. Ngày 9/12 (PXK số 109): Xuất kho vật liệu phụ cho PXI sản xuất SPA 25.000, cho PXII để sản xuất SPB 15.000. 7. Ngày 10/12 (GBC 85): Công ty X thanh toán số tiền còn lại cña l« hµng ngµy 06/12 sau khi trõ 1% chiÕt khÊu thanh to¸n. 8. Ngày 13/12 (PXK số 110): Xuất kho công cụ dông cô sử dụng ở bộ phận văn phòng: 2.000, dùng cho bán hàng 3.000, dùng cho PXI: 1.500, phân xưởng II: 1.000 (loại phân bổ 1 lần) 9. Ngày 15/12 (Giấy báo Nợ số 87): Chuyển trả tiền mua hàng tháng trước cho Công ty D sau khi trừ 1% chiết khấu thanh toán do trả sớm trước thời hạn. 10. Tính lương phải trả tháng 12/N cho các bộ phận như sau: - Công nhân SXPXI: 60.000 - Công nhân SXSPII: 38.000 - Công nhân QLPXI: 15.000 - Công nhân QLPXII: 12.000 - Nhân viên bán hàng: 18.000 - Nhân viên bộ phận văn phòng: 20.000 11. Trích các khoản tính theo lương theo tỷ lệ quy định 32,5% trong đó doanh nghiệp tính vào chi phí SXKD: 23%; trừ vào thu nhập của người lao động: 9,5%. 12. Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 12/N: - Phân bổ cho PXSX số 1: 20.000 - Phân bổ cho PXSX số 2: 16.000 - Phân bổ cho bộ phận bán hàng: 12.000 - Phân bổ cho bộ phận văn phòng: 15.000 13. Kết chuyển chi phí để tính giá thành phẩm hoàn thành, biết trong kỳ hoàn thành nhập kho (PNK số 55)5.000 SPA, 4.000 SPB; 200 SPA và 500 SPB làm dở cuối tháng (biết rằng sản phẩm dở dang cuối kỳ đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) 14. Ngày 25/12 (PXK 111): Xuất kho 2.200 sản phẩm A: 1.200 sản phẩm B bán trực tiếp cho công ty Z, giá bán chưa có thuế 295/1sản phẩm A, 235/1 sản phẩm B. Chiết khấu thương mại 2%, thuế GTGT 10%. Tiền mua hàng công ty Z chưa thanh toán (Hoá đơn GTGT số 90) 15. Ngày 30/12 (Phiếu thu số 120): Công ty Y thanh toán tiền cho lô hàng gửi bán ngày 07/12 và các chi phí đã trả hộ bằng tiền mặt. 16. Ngày 31/12 (Giấy báo Có số 105): Công ty Z thanh toán tiền lô hàng ngày 25/12. 17. Kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%. Yêu cầu: 1. Lập các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ 3 (1đ) 2. LËp thÎ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm, dÞch vô (2đ) 3. Ghi sổ nhật ký chung (3đ) 4. Ghi sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 911 (2đ) 5. Lập báo cáo kết qủa kinh doanh (2đ) Biết rằng: - Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kª khai th­êng xuyªn. - Công ty tính trị giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước. - Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Ngày.........tháng..........năm.......... DUYỆT HỘI ĐỒNG THI TN TIỂU BAN RA ĐỀ THI ----------------------------------------------------------------------------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu, không được ký và ghi tên vào sổ, chứng từ kế toán; Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docktdn_th_04_8262.doc
Tài liệu liên quan