Chương 6 Vi ba – vệ tinh

Khí quyển và các nguồn gây sai số khác có thể ảnh hưởng tới độchính xác của máy thu GPS. Các máy thu GPS có độ chính xác trung bình trong vòng 15 mét. Các máy thu mới hơn với khả năng WAAS (HệTăng Vùng Rộng,Wide Area Augmentation System) cót hể tăng độ chính xác trung bình tới dưới 3 mét

pdf73 trang | Chia sẻ: phanlang | Ngày: 04/05/2015 | Lượt xem: 1823 | Lượt tải: 8download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chương 6 Vi ba – vệ tinh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
9/28/20131 HỆ THỐNG VIỄN THÔNG Telecommunication System GV. HÀ VĂN KHA LY Mobile: 0919090901 9/28/20132 39/28/2013 CHƯƠNG 6 VI BA – VỆ TINH 9/28/2013 4 1 CHƯƠNG 6 VI BA – VỆ TINH 2 3 4 Truyền sóng viba Hệ thống viba Các đặc tính kỹ thuật Phân tích thiết kế đường truyền vi ba số 5 Hệ thống thông tin vệ tinh 6 Hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu GPS 51 Truyền sóng viba Trong thông tin vô tuyến sử dụng không gian làm môi trường truyền dẫn, phía phát bức xạ các tín hiệu thông tin bằng sóng điện từ, phía thu nhận sóng điện từ phát qua không gian và tách lấy tín hiệu gốc. Trong các mạng vô tuyến thường sử dụng vô tuyến chuyển tiếp tầm nhìn thẳng (Line of Sight). 69/28/2013 Băng tần vi ba Ký hiệu Dải tần Băng L 1 đến 2 GHz Băng S 2 đến 4 GHz Băng C 4 đến 8 GHz Băng X 8 đến 12 GHz Băng Ku 12 đến 18 GHz Băng K 18 đến 26 GHz Băng Ka 26 đến 40 GHz Băng Q 30 đến 50 GHz Băng U 40 đến 60 GHz Băng V 50 đến 75 GHz Băng E 60 đến 90 GHz Băng W 75 đến 110 GHz Băng F 90 đến 140 GHz Băng D 110 đến 170 GHz Băng lượng điện từ có tần số khoảng từ 1 GHz đến 1000GHz. Những ứng dụng viba phổ biến nhất ở khoảng 1 đến 40 GHz. 1 Truyền sóng viba 79/28/2013 Hiện tượng Fading Fading là hiện tượng tại nơi thu nhận được đồng thời 2 hay nhiều sóng cùng đến 1 lúc, các sóng này xuất phát cùng 1 nguồn nhưng đi theo nhiều đường khác nhau 1 Truyền sóng viba 89/28/2013 Nguyên nhân Fading  Có thể do thời tiết và địa hình làm thay đổi điều kiện truyền sóng.  Khi xảy ra Fading trong truyền dẫn vi ba số, tại điểm thu cường độ sóng thu được lúc mạnh, lúc yếu thậm chí có lúc mất thông tin, gây ra sự thu chập chờn, gây gián đoạn thông tin trong một thời gian ngắn, trong kỹ thuật truyền hình, tạo ra hiện tượng bóng ma. 1 Truyền sóng viba 99/28/2013 Để khắc phục Fading người ta sử dụng • Phân tập tần số • Phân tập không gian 1 Truyền sóng viba 109/28/2013 Hình: Phân tập tần số 1 Truyền sóng viba 119/28/2013 Hình: Phân tập không gian 1 Truyền sóng viba 129/28/2013 Là hệ thống thông tin giữa hai điểm cố định bằng sóng vô tuyến có hướng tính cao nhờ các anten định hướng. Hình 6.7. Mô hình 1 tuyến viba (Microwave link) 2 Hệ thống viba 139/28/2013 TruyÒn nh×n th¼ng LOS gi÷a c¸c tr¹m trªn mÆt ®Êt Cù li cùc ®¹i kho¶ng 50km - 70km gi÷a hai th¸p anten TruyÒn d÷ liÖu ë tèc ®é hμng triÖu bit/s Th«ng dông víi c¸c c«ng ty ®iÖn tho¹i vμ truyÒn gi÷a c¸c tæ chøc kinh doanh víi nhau. Vi ba mÆt ®Êt 2 Hệ thống viba 149/28/2013 Hình: anten viba đặt trên tháp cao hoặc trên nóc tòa nhà 2 Hệ thống viba 159/28/2013 2 Hệ thống viba 169/28/2013 Viba tương tự Viba số Có 2 dạng viba 2 Hệ thống viba 179/28/2013 Hệ thống Vi ba số: Là hệ thống thông tin vô tuyến số được sử dụng trong các đường truyền dẫn số giữa các phần tử khác nhau của mạng vô tuyến như:  Đường trung kế số nối giữa các tổng đài số. Đường truyền dẫn nối tổng đài chính đến các tổng đài vệ tinh.  Đường truyền dẫn nối thuê bao với tổng đài.  Các đường truyền dẫn trong các hệ thống thông tin di động để kết nối các máy di động với mạng viễn thông. 2 Hệ thống viba 189/28/2013 Hình: Mô hình mạng viba số 2 Hệ thống viba 199/28/2013 Một trạm viba số bao gồm hai khối chính: • Khối thu phát vô tuyến (Transceiver). • Khối tách ghép kênh (Multiplex và Demultiplex). Khối thu phát vô tuyến (Transceiver) bao gồm các phần xử lý băng gốc chuyền mã (line- code) điều chế và giải điều chế, chuyển đổi tần số… Nếu đầu vào Multiplex PDH bao gồm thoại 2 Wire, 4 Wire, dữ liệu, thì đầu ra là luồng số cấp thấp E1 (Nếu theo chuẩn châu Âu). Nếu đầu vào Multiplex bao gồm các luồng số cấp thấp, thì đầu ra là luồng số cấp cao. 2 Hệ thống viba 209/28/2013 2 Hệ thống viba 219/28/2013 Phân loại băng tần viba số Băng hẹp Băng trung Băng rộng Tốc độ: 2, 4 và 8 (Mbit/s). Dung lượng kênh thoại: 30, 60 và 120 (kênh). Tần số: 0,4 =>1,5(GHz). Tốc độ: 8=>34 (Mbit/s). Dung lượng kênh thoại: 120=>480(kênh) Tần số: 2=>6(GHz). Tốc độ: 34=>140(Mbit/s). Dung lượng kênh thoại: 480=>1920(kênh) Tần số: 4,6,8 và 12(GHz). 2 Hệ thống viba 22 3 Các đặc tính kỹ thuật CÁC Mà ĐƯỜNG TRUYỀN (LINE-CODE) Mà HDB3, Mà CMI (CODE MARK INVERSION) ĐIỀU CHẾ VIBA SỐ Xác suất bit thu bị lỗi phụ thuộc vào nhiễu và phương pháp điều chế, Người ta thông thường sử dụng điều chế PSK vì: BW thấp hơn FSK, Xác suất nhận tin sai là thấp hơn ( Với cùng tỉ số S/N), Dễ dàng nâng lên mPSK (m = 2,4,8, các kênh tốc độ = 140 Mbps sử dụng QAM ( m=16) 239/28/2013  Việc phân tích đường truyền vi ba số cho phép ta thiết kế các đường truyền dẫn này đảm bảo chất lượng truyền dẫn. Một trong số các đại lượng được quan tâm nhất trong quá trình phân tích này là nhiễu và suy hao đường truyền Pnoise PsignalSNR  2 2)4(  d P P r t      d P PL r t dB 4log20log10 Suy hao trong không gian tự do Ls= Tính theo dB: Ls=92,4 + 20logf[GHz] + 20logd[km] Hay: Ls=32,5 + 20logf[MHz] + 20logd[km] f: tần số vô tuyến (Ghz) d: độ dài đường truyền hay khoảng cách anten phát và anten thu (km) 4 Phân tích thiết kế đường truyền vi ba số 24 5 Hệ thống thông tin vệ tinh 259/28/2013 Satellite 5 Hệ thống thông tin vệ tinh 269/28/2013 §Þnh nghÜa vÖ tinh Mét vËt thÓ A ®îc gäi lμ vÖ tinh cña vËt thÓ B nÕu: - A quay quanh B - mA< mB VËt thÓ do con ngêi chÕ t¹o vμ bay quanh Tr¸i ®Êt (hay mét thiªn thÓ kh¸c) gọi là vÖ tinh nh©n t¹o 5 Hệ thống thông tin vệ tinh 279/28/2013 VÖ tinh nh©n t¹o ®Çu tiªn Sputnik 1 ®îc Liªn X« phãng lªn ngμy 4 th¸ng 10 n¨m 1957. Môc ®Ých lμ truyÒn ®i mét tÝn hiÖu m· Morse ®¬n gi¶n. KÝch thíc cña nã chØ b»ng mét qu¶ bãng ræ. 289/28/2013 Vệ tinh đầu tiên của Mỹ 10:48pm ngày 31 tháng 1 năm 1958 vệ tinh Explorer-I được phóng lên vũ trụ với mục đích nghiên cứu Trái đất trong năm Quốc tế về Địa lý. Sân bay Canaveral nơi phóng Explorer 1 Những người đứng đầu đội nghiên cứu cho ra mắt Explorer 1. Thời điểm 1/1/1958. 299/28/2013 Ngμy 18 th¸ng 12 n¨m 1958, t¹i mòi Florida vÖ tinh viÔn th«ng ®Çu tiªn ®îc phãng lªn vò trô. Th¸ng 4 n¨m 1960, Tiros 1 ®îc phãng lªn ®Ó chôp ¶nh c¸c ®¸m m©y. Sau 1965 mỗi năm có hơn 100 vệ tinh được phóng lên quỹ đạo ISS_International Space Station : Lμ vÖ tinh nh©n t¹o lín nhÊt hiÖn nay. 309/28/2013 Tr¹m Vò trô Quèc tÕ ISS ISS_International Space Station Lμ vÖ tinh nh©n t¹o lín nhÊt hiÖn nay. 319/28/2013 Phãng VÖ tinh  Vệ tinh được gắn vào tên lửa đẩy, tới một độ cao nhất định khi hết nhiên liệu tên lửa sẽ tự tách khỏi vệ tinh, lúc này vệ tinh bay dựa vào quán tính và sẽ đi vào quỹ đạo ồn định nhờ một động cơ.  Để phóng được vệ tinh thì tên lửa cần đạt vận tốc vũ trụ cấp 1 để thoát khỏi sức hút của Trái đất.  Vận tốc vũ trụ cấp 1: 8km/s  Khi vệ tinh gần đi vào quỹ đạo mong muốn thì các tấm pin mặt trời sẽ duỗi ra, antenna vệ tinh cũng sẵn sàng nhận và gửi thông tin.  Địa điểm phóng vệ tinh tốt nhất phải thỏa mãn điều kiện là gần với đại duơng 329/28/2013 H×nh ¶nh mét sè b·i phãng Florida _ USA Baikonur _ Kazastan Guiana Xichang _ China 339/28/2013 Hình: Hệ mặt trời 349/28/2013 Phân loại quỹ đạo theo độ cao  LEO (Low Earth Orbit): quỹ đạo trái đất tầm thấp từ 200 đến 1200 km, sử dụng cho chụp ảnh khí tượng, do thám, thông tin di động đặc biệt. MEO (Medium Earth Orbit) quỹ đạo trái đất tầm trung từ 1200 đến 10.000 km, sử dụng cho GPS  GEO (Geostationary Earth Orbit): quỹ đạo trái đất địa tĩnh 35786 km trên bề mặt trái đất.  HEO (Highly Elliptical Orbit): quỹ đạo trái đất tầm cao trên 35786 km 5 Hệ thống thông tin vệ tinh 359/28/2013 Hình: Các loại quỹ đạo vệ tinh 5 Hệ thống thông tin vệ tinh 369/28/2013 Ưu điểm: + Có khả năng đa truy nhập + Vùng phủ sóng rộng + Ổn định về chất lượng và khả năng cao về thông tin băng rộng + Có thể ứng dụng cho thông tin di động + Hiệu quả kinh tế cao trong thông tin cự ly lớn. + Sóng phát ra từ một quỹ đạo của vệ tinh địa tĩnh có thể bao phủ 1/3 bề mặt trái đất. Nhược điểm: Tổng số chiều dài của đường lên và xuống ở thông tin vệ tinh là trên 70.000 km, sóng phải đi mất ¼ giây gây ra 1 thời gian trễ đáng kể. Các đặc điểm của thông tin vệ tinh 379/28/2013 Đa truy nhập của thông tin vệ tinh.  Kỹ thuật sử dụng một vệ tinh chung cho nhiều trạm mặt đất và việc tăng hiệu quả sử dụng của nó tới cực đại gọi là đa truy nhập.  Đa truy nhập là phương pháp dùng một bộ phát đáp trên vệ tinh chung cho nhiều trạm mặt đất.  Các dạng phân chia đa truy nhập: -FDMA đa truy nhập phân chia theo tần số. -TDMA đa truy nhập phân chia theo thời gian. -CDMA đa truy nhập phân chia theo mã. -SDMA đa truy nhập phân chia theo không gian -Phân phối kênh. 389/28/2013 399/28/2013 409/28/2013 419/28/2013 429/28/2013 Tần số làm việc: băng C từ 4 GHz đến 6 GHz, hoặc băng Ku từ 11 đến 14 GHz Phân cực sóng là hướng dao động của điện trường. Phân cực sóng sóng phân cực thẳng sóng phân cực tròn phân cực đứng phân cực ngang 439/28/2013 Phân loại Antenna Anten loa Anten Parabol Anten Cassegrain Anten Gregorian Anten Lệch 449/28/2013 Với d là khoảng cách giữa anten phát và anten thu Công suất tín hiệu thu được PR bởi anten có độ lợi GR là PR = (PA/ LS)* GR = (PT*GT/LFS)*GT Với LS là suy hao không gian tự do (Free Space Loss) Ta có công thức tính công suất bức xạ đẳng hướng (EIRP): EIRP = PA = PT* GT Với : PT : công suất phát GT : độ lợi anten Các khái niệm về công suất phát và thu tín hiệu 459/28/2013 Tạp âm nhiệt PN = K*T*B [W] trong đó: • K hằng số Boltzmann’s (1,374*10-23 Joule/Kelvin] • T nhiệt tạp âm tương đương [Kelvin] • B băng tần tạp âm [Hz] VD: T = 100oK ;B = 50MHz , thì N = 1,375*10-23*100*50*106 = 0.6875*10-13 [W] Nhiệt tạp âm của hệ thông M1 và M2 Te = Te1 + Te2/G1 Nhiệt tạp âm của n hệ ông M1 , M2 .... Mn Te = Te1 + Te2/G1 + Ten/(G1G2....Gn-1) Đối với anten tai mặt đất( tải xuống) :TA = Tsky + Tground 469/28/2013 Nhiễu khác tuyến: •Vệ tinh thông tin khác  trạm mặt đất •Trạm mặt đất khác  vệ tinh thông tin •Tuyến viba mặt đất  vệ tinh thông tin •Tuyến viba mặt đất  trạm mặt đất (là nhiễu lớn nhất) Nhiễu cùng tuyến: Thường là do thực hiện kĩ thuật dùng lại tần số để sử dụng lại phổ tần. Hai phương pháp đó là phân cực bước sóng và phân cực kép 479/28/2013 Mét hÖ thèng th«ng tin vÖ tinh bao gåm 2 thμnh phÇn chÝnh : - Tr¹m mÆt ®Êt - Tr¹m trªn kh«ng 489/28/2013 Tr¹m trªn kh«ng: Lμ vÖ tinh nh©n t¹o cã quü ®¹o bay trªn kh«ng gian và c¸c thiÕt bÞ trong vÖ tinh. NhiÖm vô : - NhËn tÝn hiÖu tõ tr¹m mÆt ®Êt. - Xö lý tÝn hiÖu nhËn ®îc. - Ph¸t l¹i tÝn hiÖu ®ã xuèng c¸c tr¹m thu mÆt ®Êt. 499/28/2013 C¸c bé phËn c¬ b¶n cña 1 VÖ tinh 1.Hệ thống động cơ đẩy 2.Hệ thống năng lượng 3.Hệ thống thông tin liên lạc 4.Hệ thống kết cấu 5.Hệ thống điều chỉnh nhiệt 6.Hệ thống chỉnh hướng 7. Hệ thống đo đạc và truyền lệnh 509/28/2013 Tr¹m mÆt ®Êt Bao gồm các thiết bị và hệ thống máy móc để có thể thực hiện kết nối được với vệ tinh: • Antenna thu • Hệ thống xử lý tín hiệu. • Hệ thống phát (có thể không cần đối với trạm mặt đất chỉ nhận và xử lý tín hiệu). Trạm mặt đất cố định: truyền, nhận tín hiệu uplink, downlink và phát trên mặt đất tín hiệu nhận được (downlink). Trạm mặt đất “khách hàng” đó là các bộ thu tín hiệu vệ tinh thường được hộ gia đình sử dụng. Trạm mặt đất di động: Thiết bị được đặt trên xe tải, có khả năng di chuyển linh hoạt, thường sử dụng trong truyền hình, báo chí. 519/28/2013 VÖ tinh Thaicom 1A VÞ trÝ : 1200 §«ng Uplink : 6236,25 MHz Downlink : 4011,25 MHz Symbol rate : 9766 Msym/s Vïng phñ sãng cña Thaicom 1A Ch¶o ph¸t §êng kÝnh 4,6 m C«ng suÊt 100 W 529/28/2013 Hình: Trạm mặt đất di động 539/28/2013 Các ứng dụng của vệ tinh  Vệ tinh viễn thông.  Vệ tinh phục vụ dự báo thời tiết.  Vệ tinh đo dạc phục vụ nghiên cứu khoa học.  Vệ tinh phục vụ trong quân sự.  Vệ tinh GPS. 549/28/2013 TruyÒn h×nh qua vÖ tinh DTH (Direct To Home) Satellite truck Camera Satellite Receiver antenna Receiver & DecoderTV Tr¹m mÆt ®Êt “Khách hàng” Trạm mặt đất di động 559/28/2013 Tr¹m c¬ së hoÆc gateway KÕt nèi vÖ tinh víi vÖ tinh KÕt nèi di ®éng KÕt nèi gateway PSTNISDN GSM Hình: Sơ đồ kết nối hệ thống vệ tinh với hệ thống khác 569/28/2013 579/28/2013 Gi¶i ph¸p VSAT vÖ tinh cho mét c«ng ty cã tªn lμ Data Mining 589/28/2013 VINASAT-1 599/28/2013 VINASAT-1  Đúng vào lúc 5h30 phút sáng ngày 19-04-2008 (giờ Việt Nam). Tại sân bay vũ trụ Kourou thuộc French Guyana – Nam Mỹ, vệ tinh viễn thông đầu tiên của Việt Nam mang tên VINASAT-1 đã được phóng lên quỹ đạo.  Sau khi tới quỹ đạo chuyển đổi Vinasat-1 sẽ được tách khỏi tên lửa đẩy Ariane-5 và bằng tên lửa điều chỉnh VINASAT-1 sẽ được đặt vào vũ trụ tại quỹ đạo 1320E (132 độ Đông) ở độ cao 35.768 km so với trái đất. 609/28/2013 Các thông số kỹ thuật VINASAT-1: Quỹ đạo vệ tinh: địa tĩnh. Toạ độ vệ tinh: 1320E. Băng tần C: - Tuyến lên: 6,425 ÷ 6,725 GHz (300 MHz). Phân cực: tuyến tính V, H - Tuyến xuống: Dải tần: 3,400 ÷ 3,700 GHz (300MHz). Phân cực: tuyến tính V, H - Phân kênh và vùng phủ sóng. Phân kênh băng C. Đường đồng mức EIRP băng tần C. Đường đồng mức G/T băng tần C. 619/28/2013  Trạm điều khiển VINASAT-1: - Nằm ở góc trong cùng của trung tâm thông tin vệ tinh Quế Dương (Hoài Đức - Hà Tây). Trạm điều khiển vệ tinh VINASAT-1 giữa một “rừng” anten chảo các loại, đủ kích cỡ, cao thấp, quay đủ các hướng là chiếc chảo mới tinh sơn màu trắng cao lừng lững đang dựng thẳng đứng có đường kính 13,5 m được dành riêng cho việc điều khiển VINASAT-1 còn các cái khác dùng để thu phát tín hiệu vệ tinh của các nước khác. 629/28/2013 Thiết bị ở trung tâm điều khiển VINASAT-1 gồm hai bộ phận: Nhóm thiết bị anten: bao gồm các thiết bị để thực hiện đưa các lệnh điều khiển và thu thập các tín hiệu từ vệ tinh. Nhóm thiết bị anten có nhiệm vụ thu tín hiệu liên quan đến dữ liệu về tình trạng hoạt động, từ hướng đi cho đến các thông số cảm biến bên trong do vệ tinh gửi về. Sau khi dữ liệu được đưa vào phân tích, xử lý, những lệnh điều khiển cần thiết cũng đi qua anten này để phát lên vệ tinh. 639/28/2013 Hệ thống thiết bị điều khiển. Các lệnh điều khiển được đưa ra từ trạm Quế Dương được mã hoá bằng thiết bị chuyên dụng trước khi phát lên vệ tinh. Khoá mật mã là loại khoá cứng được cài sẵn trong VINASAT-1 khi sản xuất và không thể thay đổi trong suốt thời gian “sống” của vệ tinh. Sau khi vệ tinh hoạt động ổn định, nhà thầu sẽ cung cấp mã khoá này lại cho trung tâm VINASAT để nắm toàn bộ quyền điều khiển bằng điều hoà nhiệt độ liên tục 24/24 giờ. 649/28/2013 Hình: Trạm điều khiển Vinasat-1 ở Quế Dương – Hà Tây 659/28/2013  Khai thác các dịch vụ từ VINASAT-1: - Ngày 30/05/2008, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) chính thức đưa Vinasat 1 - vệ tinh đầu tiên của Việt Nam - vào khai thác, thông qua việc triển khai các dịch vụ. - Đại diện cơ quan quản lý khai thác Vinasat 1, Công ty Viễn thông Quốc tế (VTI), cho biết đến nay Vinasat 1 đã có 16 khách hàng lớn, trong đó chính VNPT có thể sử dụng và khai thác ngay 20% dung lượng vệ tinh. 669/28/2013 - Từ khi vệ tinh đi vào hoạt động, VTI (đơn vị được giao nhiệm vụ trực tiếp khai thác quả vệ tinh đầu tiên của Việt Nam) đã phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam thực hiện phủ sóng thành công các kênh truyền hình quảng bá như VTV1, VTV2, VTV3, VTV4 trên mọi miền Tổ quốc và phủ sóng đến một số nước trong khu vực châu Á Thái Bình Dương qua vệ tinh Vinasat-1. 679/28/2013 - VTI cũng đã chủ động thực hiện chuyển các kênh VSAT hiện đang thuê dung lượng của vệ tinh nước ngoài sang sử dụng vệ tinh Vinasat-1 như các kênh ở đảo Trường Sa, giàn khoan ngoài biển đảm bảo đáp ứng yêu cầu kinh doanh và phục vụ... Hiện VTI cũng đã có nhiều khách hàng đến từ Hồng Kông, Singapore, Mỹ, Ấn Độ, Indonesia... . 9/28/2013 68 6 Hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu GPS 699/28/2013  GPS (Global Positioning System) Hệ thống định vị toàn cầu là hệ thống xác định vị trí dựa trên vị trí của các vệ tinh.  Hệ thống GPS gồm có 24 vệ tinh phân phối thành 6 nhóm bay theo 6 quỹ đạo hình tròn quanh trái đất và ở độ cao 12 nghìn dặm cách mặt đất. 9/28/20136 Hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu GPS 709/28/2013 Phân loại  LORAN – (LOng RAnge Navigation) dùng cho hàng hải.  TACAN – (TACtical Air Navigation) – dùng cho quân đội Mỹ.  VOR/DME – VHF (Omnidirectional Range/Distance Measuring Equipment) – dùng cho hàng không dân dụng. 9/28/20136 Hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu GPS 719/28/2013 Sự hoạt động của GPS  Các vệ tinh GPS bay vòng quanh Trái Đất theo một quỹ đạo rất chính xác và phát tín hiệu thông tin xuống Trái Đất.  Máy thu GPS phải khoá được với tín hiệu của ít nhất ba vệ tinh để tính ra vị trí hai chiều (kinh độ, vĩ độ ) và để theo dõi được chuyển động. Với bốn hay nhiều hơn số vệ tinh trong tầm nhìn thì máy thu có thể tính được vị trí ba chiều (kinh độ, vĩ độ và độ cao).  Một khi vị trí người dùng đã tính được thì máy thu GPS có thể tính các thông tin khác, như tốc độ, hướng chuyển động, bám sát di chuyển, khoảng hành trình, quãng cách tới điểm đến, và nhiều thứ khác. 9/28/20136 Hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu GPS 729/28/2013 Độ chính xác của GPS  Khí quyển và các nguồn gây sai số khác có thể ảnh hưởng tới độ chính xác của máy thu GPS.  Các máy thu GPS có độ chính xác trung bình trong vòng 15 mét.  Các máy thu mới hơn với khả năng WAAS (Hệ Tăng Vùng Rộng, Wide Area Augmentation System) có thể tăng độ chính xác trung bình tới dưới 3 mét.  GPS vi sai (Differential GPS, DGPS) sửa lỗi các tín hiệu GPS để có độ chính xác trong khoảng 3 đến 5 mét. 9/28/20136 Hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu GPS 739/28/2013 Nguồn lỗi của tín hiệu GPS  Giữ chậm của tầng đối lưu và tầng ion  Tín hiệu đi nhiều đường  Lỗi đồng hồ máy thu  Lỗi quỹ đạo  Số lượng vệ tinh nhìn thấy  Che khuất về hình học  Sự giảm có chủ tâm tín hiệu vệ tinh 9/28/20136 Hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu GPS

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfchuong_6_vi_ba_ve_tinh_compatibility_mode__9797.pdf
Tài liệu liên quan