Chương 5. Store Procedure (thủ tục)

Ví dụ --Nếu có lỗi hoặc không lấy đươc mẩu tin nào IF @nError<>0 or @nRowCount<>1 BEGIN rollback tran return -998 end --Tính số chứng từ khi không có lỗi nào hết SET @SchuoiTam = LTRIM(STR(@nSoctuke)) SET @sSoctuke=@skytu+@sChuoiTam COMMIT TRAN RETURN 0

pdf28 trang | Chia sẻ: vutrong32 | Ngày: 19/10/2018 | Lượt xem: 182 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Chương 5. Store Procedure (thủ tục), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
10/03/2015 1 CHƯƠNG 5. Store Procedure (thủ tục) TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GV: Lê Thị Minh Nguyện Email: leminhnguyen@itc.edu.vn NỘI DUNG  Khái niệm  Thủ tục  Thủ tục với tham số đầu vào  Thủ tục với tham số đầu ra  Thủ tục có lệnh trả về Return  Sử dụng bảng tạm trong thủ tục  Tham số cursor bên trong thủ tục  Giao tác (Transaction) 10/03/2015 2 1.Khái niệm  Store procedure (thủ tục): là một tập hợp chứa các dòng lệnh, các biến và các cấu trúc điều khiển trong ngôn ngữ Transaction-SQL dùng để thực hiện một hành động nào đó.  Các nét đặc trưng  Tên thủ tục  Tham số truyền giá trị vào  Tham số đón nhận giá trị ra  Trong thủ tục nội tại được phép gọi thực thi một thủ tục nội tại khác  Có tính cục bộ bên trong một cơ sở dữ liệu lưu trữ thủ tục đó  Có thể gọi thực hiện trong môi trường không phải Microsoft SQL Server. Lợi ích của thủ tục  Tốc độ xử lý của các thủ tục nội tại rất nhanh.  Việc tổ chức và phân chia các xử lý thành hai nơi khác nhau: tại máy chủ hoặc tại máy trạm sẽ giúp giảm thời gian xây dựng ứng dụng. Thủ tục hệ thống  Bắt đầu bằng chữ sp_ và hầu hết tất cả các thủ tục hệ thống được lưu trữ bên trong CSDL Master. 1.Khái niệm 10/03/2015 3 2.Thủ tục Cú pháp: CREATE PROC[EDURE] Tên_thủ_tục AS [Declare biến_cục_bộ] các_lệnh Ví dụ 1: cho lược đồ CSDL như sau: MAT_HANG(MaMH, TenMH, DVT, MaNCC, DonGia) PHIEU_XUAT(SoPX, NgayXuat, #SoDH) CTPX(Ma_MH, SoPX, SLXuat) HOA_DONDH(SoDH, NgayDat) CTDH(SoDH, MaMH, SLDH) 2.Thủ tục 10/03/2015 4 Ví dụ 1: cho lược đồ CSDL như sau: NHANVIEN(MaNV, HoTen, NgaySinh, NgayVaoLam, MaPhong, ChucVu, LuongCB, PhuCap) Phong(MaPh, TenPh, DiaDiem) DEAN(MaDA, TenDA, KinhPhi, NgayKhoiCong) PHANCONG(MaNV,MaDA, NgayBatDau, NgayKetThuc) 2.Thủ tục  Ví dụ 1: Cho biết mặt hàng nào có doanh số bán cao nhất trong tháng 01/20014. 2.Thủ tục CREATE PROC sp_MaxSLHang AS Declare @TenMH varchar(50), @MaxSL int Select @TenMH=RTRIM(TenMH), @MaxSL=SLXuat*dongia From CTPX, PHIEU_XUAT, MAT_HANG Where CTPX.SoPX= PHIEU_XUAT.SoPX And MAT_HANG.MaMH=CTPX.MaMH And convert(char(7), NgayXuat, 21)= ‘2014-01’ And SLXuat *dongia= (Select Max(SLXuat*dongia) From CTPX, PHIEU_XUAT Where CTPX.SoPX=PHIEU_XUAT.SoPX And convert(char(7), NgayXuat, 21)= ‘2014-01’) Print @TenMH + ‘Co doanh so cao nhat la’ + Cast(@MaxSL as char(10)) 10/03/2015 5 Gọi thực hiện thủ tục: Cú pháp: EXEC[UTE] Tên_thủ_tục Ví dụ: EXEC sp_MaxSLHang Thay đổi nội dung thủ tục Cú pháp: ALTER PROC[EDURE] Tên_thủ_tục AS [Declare biến_cục_bộ] Các_lệnh. 2.Thủ tục ALTER PROC sp_MaxSLHang AS Declare @TenMH varchar(50), @MaxSL int IF NOT EXISTS(Select Ma_mh From CTPX, PHIEU_XUAT Where CTPX.SoPX= PHIEU_XUAT.SoPX And convert(char(7), NgayXuat, 21)= ‘2014-01’) Begin Print ‘thang 01 nam 2014 chưa bán mặt hàng nào cả’ Return End Select @TenMH=RTRIM(TenMH), @MaxSL=SLXuat From CTPX, PHIEU_XUAT, MAT_HANG Where CTPX.SoPX= PHIEU_XUAT.SoPX And MAT_HANG.MaMH=CTPX.MaMH And convert(char(7), NgayXuat, 21)= ‘2007-01’ And SLXuat = (Select Max(SLXuat) From CTPX, PHIEU_XUAT Where CTPX.SoPX=PHIEU_XUAT.SoPX And convert(char(7), NgayXuat, 21)= ‘2007-01’) Print @TenMH + ‘Co doanh so cao nhat la’ + Cast(@MaxSL as char(10)) 2.Thủ tục 10/03/2015 6 3.Thủ tục với tham số đầu vào Cú pháp: CREATE PROC[EDURE] Tên_thủ_tục @Tên_tham_số kiểu_dữ_liệu [= giá_trị] AS [Declare biến_cục_bộ] các_lệnh Create Proc sp_Days(@Thang Int, @Nam Int) As Declare @SN Int Set @SN = Case When @Thang In (1,3,5,7,8,10,12) Then 31 When @Thang In (4,6,9,11) Then 30 When @Nam % 4 = 0 Then 29 Else 28 End Return @SN 3.Thủ tục với tham số đầu vào 10/03/2015 7 Gọi thực hiện thủ tục Declare @SN int Exec @SN = spr_ngaytrongthang 2,2015 print 'So ngay trong thang 2/2002 la ' + Cast(@SN As Char) 3.Thủ tục với tham số đầu vào  Tạo thủ tục tính tổng giá trị của một phiếu xuất hàng hoá với tham số vào là số phiếu xuất với kiểu dữ liệu là chuỗi. CREATE PROC sp_TongTGXuat @SoPX char(4) AS Declare @TongTG money Select @TongTG=SUM(SLXuat*DGXuat) From CTPX Where @SoPX=SoPX Print ‘Tri gia phieu xuat’ + CAST(@SoPX AS char(4)) Print ‘là: ’ + CAST(@TongTG as Varchar(15))  Gọi thực hiện thủ tục Exec sp_TongTGXuat ‘PX01’  Hoặc: Exec sp_TongTGXuat @SoPX=‘PX01’ 3.Thủ tục với tham số đầu vào 10/03/2015 8 Tạo thủ tục tính số đặt hàng của một mặt hàng trong một đơn đặt hàng có 2 tham số vào là số đặt hàng và mã mặt hàng. CREATE PROC sp_TinhSLDat @SoDH char(4), @MaMH char(4) AS Declare @Sldat int IF NOT EXISTS(Select MoDH From CTDH Where SoDH=@SoDH And MaMH=@MaMH) Begin Print ‘khong hop le, xem lai don dat hang’ Return End Select @SLDat = SLDat From CTDH Where SoDH = @SoDH And MaMH = @MaMH Print ‘Don dat hang ’ + @SoDH Print ‘Voi ma mat hang ’ + @MaMH Print ‘Co so luong dat la: ’ + Cast(@SLDat as varchar(10)) 3.Thủ tục với tham số đầu vào Gọi thực hiện thủ tục: Exec sp_TinhSLDat ‘DH01’, ‘Fe’ Hoặc Exec sp_TinhSLDat @MaMH = ‘Fe’, @SoDH = ‘DH01’ 3.Thủ tục với tham số đầu vào 10/03/2015 9  Tạo thủ tục thêm mới dữ liệu vào bảng MAT_HANG với tên sp_MATHANG_Them gồm có 4 tham số vào chính là các giá trị thêm mới cho các cột trong bảng MAT_HANG: mã mặt hàng, tên mặt hàng, đơn vị tính Trong đó cần kiểm tra các ràng buộc dữ liệu phải hợp lệ trước khi thực hiện lệnh INSERT INTO để thêm dữ liệu vào bảng MAT_HANG.  Mã mặt hàng phải duy nhất  Tỷ lệ phần trăm phải nằm trong miền giá trị 0 đến 100 MATHANG(MAMH, TENMH, DVT, PHANTRAM) 3.Thủ tục với tham số đầu vào CREATE PROC SP_MATHANG_Them @MaMH char(4), @TenMH varchar(50), @DVT varchar(50), @PhanTram INT AS --Định nghĩa chuỗi lỗi DECLARE @ErrMsg varchar(200) --Kiểm tra có mặt hàng chưa? IF EXISTS(SELECT MaMH FROM MAT_HANG WHERE MaMH=@MaMH) BEGIN SET @ErrMsg = ‘Mã mặt hàng [’ + @MaMH + ‘] đã có’ RAISERROR(@ErrMsg, 16, 1) RETURN END 3.Thủ tục với tham số đầu vào 10/03/2015 10 --Kiểm tra tỷ lệ phần trăm nằm ngoài 0..100 IF @PhamTram NOT BETWEEN 0 AND 100 BEGIN SET @ErrMsg = ‘Tỷ lệ phần trăm nằm trong đoạn [0, 100]’ RAISERROR(@ErrMsg, 16, 1) Return END --Khi các RBTV hợp lệ thì thêm dữ liệu vào bảng MatHang INSERT INTO MAT_HANG(MaMH, TenMH, DVT, PhanTram) VALUES(@MaMH, @TenMH, @DvTinh, @PhanTram) 3.Thủ tục với tham số đầu vào 4.Thủ tục với tham số đầu ra Cú pháp: CREATE PROC Tên_thủ_tục @Tên_tham_số kiểu_dữ_liệu OUTPUT [,] AS [Declare Biến cục bộ] Các_lệnh 10/03/2015 11 Create Proc sp_ThuTrongTuan @D As SmallDateTime, @Thu VarChar(10) OUTPUT As Set @Thu = Case Datepart(w, @D) When 1 Then 'Chu Nhat’ When 2 Then 'Thu Hai’ When 3 Then 'Thu Ba’ When 4 Then ‘Thu Tu’ When 5 Then ‘Thu Nam’ When 6 Then ‘Thu Sau’ Else 'Thu Bay’ End 4.Thủ tục với tham số đầu ra Gọi thực hiện thủ tục set dateformat dmy declare @t varchar(10) exec sp_thutrongtuan @d='2/9/2015',@thu=@t Output print @t 4.Thủ tục với tham số đầu ra 10/03/2015 12  Tạo thủ tục tính số đặt hàng của một mặt hàng trong một đơn đặt hàng có 2 tham số vào là số ĐƠN đặt hàng và mã mặt hàng, trả ra số lượng đặt hàng của một vật tư tương ứng trong đơn đặt hàng thông qua tham số đầu ra. CREATE PROC sp_TinhSLDat @Sodh char(4), @MaMH char(4), @SLDat int OUTPUT AS IF NOT EXISTS(Select MaDH From CTDH Where MaDH=@SoDH And MaMH=@MaMH) Begin Print 'khong hop le, xem lai don dat hang' Return End Select @SLDat = SLDH From CTDH Where SoDH = @SoDH And MaMH = @MaMH 4.Thủ tục với tham số đầu ra Gọi thực hiện thủ tục DECLARE @SLDatHang int EXEC sp_TinhSLDat @MaMH = ‘Fe’, @SoDH = ‘DH01’, @SLDat = @SLDatHang OUTPUT Print ‘Don dat hang DH01 với mặt hàng Fe’ Print ‘co so luong dat la: ’ + CAST(@SLDatHang AS varchar(10)) 4.Thủ tục với tham số đầu ra 10/03/2015 13 5.Thủ tục có lệnh trả về Return Return không có giá trị chỉ định thì thủ tục sẽ trả về giá trị là không (0). Return [Số_nguyên] Ví dụ: Tạo thủ tục tính tổng số lượng đặt hàng của một mặt hàng đối với một nhà cung cấp chỉ định, kiểm tra xem giá trị của mặt hàng và mã nhà cung cấp mà người dùng truyền vào thủ tục có đúng hay không? Qui định thủ tục trả về 1 khi mã mặt hàng không tồn tại, trả về 2 khi mã nhà cung cấp không tồn tại. CREATE PROC sp_TinhTongSLDat @MaNCC char(3), @MaMH char(4), @TongSLdat INT OUTPUT AS IF NOT EXISTS(Select * From Mat_Hang Where MaMH=@MaMH) Return 1 IF NOT EXISTS(Select * From Mat_Hang Where MaNCC=@MaNCC) Return 2 Select @TongSLdat = SUM(SLDat) From HoaDon_DH, CTDH Where HoaDon_DH.MaDH = CTDH.MaDH And MaNCC=@MaNCC And MaMH=@MaMH IF @TongSLdat IS NULL Set @TongSLdat=0 Return 5.Thủ tục có lệnh trả về Return 10/03/2015 14  Gọi thực hiện thủ tục: Declare @TongSLD INT, @Ketqua INT EXEC @ketqua = sp_TinhTongSLDat 'NCCA', 'Fe', @TongSLdat=@TongSLD OUTPUT IF @ketqua =1 Print 'Mã mặt hàng không hợp lệ' ELSE IF @ketqua=2 Print 'Mã nhà cung cấp không hợp lệ' ELSE Print 'Tổng số lượng đặt là: ' + CAST(@TongSLD as char(10)) 5.Thủ tục có lệnh trả về Return 6.Sử dụng bảng tạm trong thủ tục Cú pháp: SELECT danh_sách_các_cột INTO #Tên_bảng_tạm FROM Tên_bảng_dữ_liệu (#): tạo ra các bảng tạm cục bộ (##): tạo ra các bảng tạm toàn cục 10/03/2015 15 Tạo thủ tục đưa vào một năm tháng bất kỳ cho biết mặt hàng nào bán ra doanh thu cao nhất trong tháng năm đó CREATE PROC sp_TinhDTCaoNhat @namThang char(7), @TenMH char(50) OUTPUT, @TongTien Money OUTPUT AS Select MH.MaMH, TenMH, Sum(SLXuat*DGXuat) AS TT INTO #DoanhThu From Phieu_xuat PX, CTPX, Mat_Hang MH Where PX.SoPX = CTPX.SoPX And CTPX.MaMH = MH.MaMH And Convert(char(7), ngayxuat, 21) = @namthang Group By MH.MaMH, TenMH Order by SUM(SLXUAT*DGXUAT) DESC Select Top 1 @TenMH=TenMH, @Tongtien = TT From #DoanhThu 6.Sử dụng bảng tạm trong thủ tục Declare @Ten_MH char(50), @Tong_Tien Money EXEC sp_TinhDTCaoNhat ‘2007-01’, @TenMH = @Ten_MH OUTPUT, @TongTien = @Tong_Tien OUTPUT IF @TenMH IS NULL Print ‘không có dữ liệu tính toán’ ELSE Begin Print Rtrim(@TenMH) + ‘có doanh thu cao nhất’ Print ‘là ’ + CAST(@TongTien AS Varchar(20)) + ‘VND’ End 6.Sử dụng bảng tạm trong thủ tục 10/03/2015 16 7.Tham số cursor bên trong thủ tục Tham số cursor trả về danh sách các dòng dữ liệu theo điều kiện chọn lọc nào đó. Cursor được chia làm 2 phần: bên trong thủ tục và bên ngoài thủ tục.  Các hành động trong thủ tục:định nghĩa dữ liệu cho biến kiểu cursor và mở cursor.  Các hành động bên ngoài thủ tục: đọc từng dòng dữ liệu bên trong cursor và sau cùng là đóng cursor lại. Tạo thủ tục trả về danh sách các mã vật tư đã bán ra nhiều nhất trong năm tháng nào đó. Bước 1: tạo thủ tục có tham số kiểu dữ liệu cursor chứa danh sách các mặt hàng đã bán ra nhiều nhất. CREATE PROC sp_TinhDSoBan @NamThang char(6), @cur_Dsmh CURSOR VARYING OUTPUT AS SELECT CTDH.MAMH, SUM(SLDH) AS TongSL INTO #TongSLBan FROM CTDH, MAT_HANG, HOA_DONDH WHERE Convert(char(6), NgayDat, 112) = @NamThang AND CTDH.MaMH=MAT_HANG.MaMH AND CTDH.SoDH=HOA_DONDH.SoDH Group By CTDH.MaMH 7.Tham số cursor bên trong thủ tục 10/03/2015 17 --Kiểm tra dữ liệu có phát sinh IF EXISTS(SELECT MaMH FROM #TongSLBan) Begin -- Khởi tạo giá trị biến CURSOR SET @cur_Dsmh = CURSOR Forward_Only FOR SELECT MAMH, TongSLBan From #TongSLBan Where TongSLBan = (SELECT MAX(TongSLBan) FROM #TongSLBan) --Mở cursor OPEN @cur_Dsmh DROP TABLE #TongSLBan Return End -- Khi không có dữ liệu phát sinh DROP Table #TongSLBan Return 1 7.Tham số cursor bên trong thủ tục Bước 2: đọc cursor, đón nhận danh sách các mã mặt hàng đã bán ra nhiều nhất trong tháng 01 năm 2002 DECLARE @cur_Dsmh CURSOR, @Gtmh INT, @MaMH char(4), @TongslBan INT EXEC @Gtmh = sp_TinhDsoBan ‘200702’, @cur_Dsmh OUTPUT --Xử lý tiếp sau đó IF @Gtmh = 0 Begin Print ‘danh sách các mặt hàng’ While(0=0) Begin Fetch Next From @cur_Dsmh INTO @MaMH, @TongslBan IF @@Fetch_status0 Break; Print ‘Mã vật tư: ’ + @MaMH Print ‘Tổng số lượng: ’ + CAST(@TongslBan AS varchar(10)) Print Replicate(‘-’, 50) End End ELSE Print ‘không có bán hàng trong năm tháng chỉ định’ 7.Tham số cursor bên trong thủ tục 10/03/2015 18 8.Giao tác (Transaction) Khái niệm Các tính chất Giao tác không tường minh Giao tác tường minh Phân vùng giao tác Kiểm tra lỗi bên trong giao tác 8.1.Khái niệm Một giao tác là một đơn vị xử lý nguyên tố gồm nhiều hành động. Khi thực hiện một giao tác hoặc phải thực hiện tất cả các hành động của nó hoặc thì không thực hiện hành động nào hết. Giao tác trong các loại CSDL quan hệ lớn được sử dụng trong những trường hợp mà các hành động cập nhật dữ liệu trên nhiều bảng khác nhau được thực hiện trong cùng một đơn vị (unit). 10/03/2015 19 8.2.Các tính chất Tính nguyên tố (Atomicity) Tính nhất quán (Consistency)  Một giao tác phải biến csdl từ trạng thái nhất quán này sang trạng thái nhất quán khác Tính độc lập (Isolation)  Một giao tác phải thực hiện độc lập với giao tác khác đang được xử lý đồng thời với nó Tính bền vững (Durability)  Tất cả các thay đổi trên dữ liệu về thao tác thực hiện phải được ghi nhận bền vững trên csdl. 8.3.Giao tác không tường minh Mặc định các lệnh bên trong lô (batch) chứa các câu lệnh không tường minh, điều này có nghĩa là nếu có ít nhất 1 câu lệnh thực hiện không thành công trong lô thì tất cả các lệnh còn lại sẽ không được ghi nhận lại. 10/03/2015 20 Ví dụ: cho thực hiện cùng lúc 3 lệnh để cập nhật dữ liệu vào 3 bảng khác nhau trong cùng một lô. --Thêm mặt hàng mới INSERT INTO MAT_HANG(MaMH, TenMH, DVT) VALUES(‘D001’, ‘đèn ngủ’, ‘cái’ ) --Sửa đổi tên nhà cung cấp ‘NCC01’ UPDATE NHACC SET TenNCC = ‘Le Khai Hoan’ Where MaNCC = ‘NCC01’ --Xoá đơn đặt hàng ‘DH001’ DELETE HOA_DONDH Where MaDH = ‘DH001’ GO Vi phạm toàn vẹn DL về khóa ngoại. Nên các lệnh trứơc đó không thực hiện 8.3.Giao tác không tường minh 8.4.Giao tác tường minh Giao tác tường minh trong những trường hợp cập nhật dữ liệu trên nhiều bảng khác nhau và phải đảm bảo các hành động này nằm trong cùng một đơn vị xử lý. 10/03/2015 21 8.4.Giao tác tường minh Bắt đầu một giao tác  BEGIN TRAN[SACTION] [Tên_giao_tác] Kết thúc một giao tác  ROLLBACK TRAN[SACTION] [Tên_giao_tác] Hoặc  COMMIT TRAN[SACTION] [Tên_giao_tác] Kết thúc giao tác nhưng không ghi nhận lại các hành động cập nhật dữ liệu bên ngoài giao tác. Kết thúc giao tác nhưng đồng ý ghi nhận lại các hành động cập nhật dữ liệu bên trong giao tác.  Ví dụ Begin tran cap1 insert into #test values(1,'aaa') begin tran cap2 insert into #test values(2,'bbb') begin tran cap3 insert into #test values(3,'ccc') commit tran cap3 go commit tran cap2 go rollback tran cap1 8.4.Giao tác tường minh 10/03/2015 22 8.5.Phân vùng trong giao tác Ta chia nhỏ các hành động bên trong giao tác thành nhiều phần, tương ứng từng phần nhỏ ta có thể dễ dàng chủ động đồng ý ghi nhận hoặc không ghi nhận lại việc cập nhật dữ liệu. Cú pháp SAVE TRAN[SACTION] [Tên vùng] Các lệnh  Ví dụ: Begin tran --Vùng 1 SAVE TRAN Vung_1_2 insert into #test values(1,'aaa') insert into #test values(2,'bbb') --Vùng 2 SAVE TRAN Vung_3 insert into #test values(3,'ccc') RollBack Tran Vung_3 Commit Tran Vung_1_2 Chỉ có mẩu tin thứ 1 và thứ 2 được ghi nhận lại 8.5.Phân vùng trong giao tác 10/03/2015 23 8.6.Kiểm tra lỗi bên trong giao tác Biến hệ thống @@ERROR kiểm tra kết quả một câu lệnh thực hiện gần nhất (ERROR trả về 0 thì thực hiện thành công) Ví dụ Thực hiện việc cấp phát chứng từ tự động cho các bảng DONDH, PNHAP, PXUAT đảm bảo rằng các số này không bị trùng lắp khi cùng lúc có nhiều người sử dụng cùng lập các chứng từ liên quan.  B1. Xây dựng bảng CAPCTU dùng lưu trữ số chứng từ được cấp kế tiếp cho các bảng gồm: tên bảng (khoá chính), số chứng từ, ký tự đầu.  B2: Lần lượt thêm các dòng dữ liệu vào bảng CAPCTU  B3: Xây dựng thủ tục cấp số chứng từ tự động đảm bảo không trùng lắp  B4: Gọi thực hiện thủ tục trên để có chứng từ kế tiếp trong bảng PNHAP 10/03/2015 24 Ví dụ  B1. Xây dựng bảng CAPCTU dùng lưu trữ số chứng từ được cấp kế tiếp cho các bảng gồm: tên bảng (khoá chính), số chứng từ, ký tự đầu. Create table CAPCTU ( tenbang char(20), soctu int, kytu char(1), primary key(tenbang) ) B2: lần lượt thêm các dòng dữ liệu vào bảng CAPCTU INSERT INTO CAPCTU VALUES('DonDH',100,'D') INSERT INTO CAPCTU VALUES('PNhap',100,'N') INSERT INTO CAPCTU VALUES('PXuat',100,'X') Ví dụ 10/03/2015 25 B3: xây dựng thủ tục cấp số chứng từ tự động đảm bảo không trùng lắp CREATE PROC spud_cap_soctu_ke @stenbang char(20), @sSoctuke char(4) OUTPUT AS DECLARE @nError int, @nRowCount int, @nSoctuke int, @sChuoiTam char(4), @sKytu char(1) Begin Tran -- Tang so chung tu ke tiep UPDATE CAPCTU SET soctu=soctu+1 WHERE tenbang=@sTenbang Ví dụ --kiem tra viec tang co thanh cong khong? SELECT @nError=@@Error, @nRowCount=@@rowcount --Neu co loi hoac khong cap nhat duoc mau tin nao IF @nError0 or @nRowCount1 BEGIN Rollback tran return -999 END Ví dụ 10/03/2015 26 Ví dụ --Lay ra so chung tu ma ta da tang thanh cong SELECT @nSoctuke=SOCTU,@skytu=kytu FROM CAPCTU WHERE tenbang=@stenbang --kiem tra viec lay du lieu co thanh cong khong SELECT @nError=@@ERROR, @nRowCount=@@rowcount Ví dụ --Nếu có lỗi hoặc không lấy đươc mẩu tin nào IF @nError0 or @nRowCount1 BEGIN rollback tran return -998 end --Tính số chứng từ khi không có lỗi nào hết SET @SchuoiTam = LTRIM(STR(@nSoctuke)) SET @sSoctuke=@skytu+@sChuoiTam COMMIT TRAN RETURN 0 10/03/2015 27 Ví dụ B4: Gọi thực hiện thủ tục trên để có chứng từ kế tiếp trong bảng PNHAP DECLARE @sSoctu char(4),@nGttv int EXEC @nGttv=spud_Cap_Soctu_ke 'PNhap',@sSoctu OUTPUT IF @nGttv0 print 'co loi khi cap so chung tu, xem lai...' else print 'So chung tu moi la: '+@sSoctu Kết quả: So chung tu moi la: N101 10/03/2015 28 TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfchuong_5_4563.pdf