Các mô hình khác về hành vi người tiêu dùng

Trong những thời gian đầu tiên, những người làm Marketing có thể hiểu được người tiêu dùng thông qua những kinh nghiệm bán hàng cho họ hàng ngày. Thế nhưng sự phát triển về quy mô của các công ty và thị trường đã làm cho nhiều nhà quản trị Marketing không còn điều kiện tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nữa. Ngày càng nhiều những nhà quản trị đã phải đưa vào việc nghiên cứu khách hàng để trả lời những câu hỏi chủ chốt sau đây về mọi thị trường. Những ai tạo nên thị trường đó? Khách hàng Thị trường đó mua những gì? Đối tượngTại sao thị trường đó mua? Mục tiêu Những ai tham gia vào việc mua sắm? Tổ chức Thị trường đó mua sắm như thế nào? Hoạt động Khi nào thị trường đó mua sắm? Đợt mua hàng Thị trường đó mua hàng ở đâu? Cửa hàng bán lẻ

pdf18 trang | Chia sẻ: aloso | Ngày: 22/08/2013 | Lượt xem: 1750 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Các mô hình khác về hành vi người tiêu dùng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
26 6 Các mô hình khác về hành vi ng•ời tiêu dùng 6.1 Sở thích bộc lộ Lý thuyết truyền thống về hành vi ng•ời tiêu dùng sở thích của ng•ời tiêu dùng đ•ợc biểu thị bằng các hàm ích lợi. Tuy nhiên, sở thích của ng•ời tiêu dùng và ích lợi đều không thể quan sát đ•ợc một cách trực tiếp. Các cơ sở của lý thuyết tiêu dùng này mang tính chủ quan. Để khắc phục những hạn chế này cần xây dựng một lý thuyết cầu chỉ dựa trên các hiện t•ợng quan sát đ•ợc và đo đ•ợc. Lý thuyết sở thích bộc lộ đáp ứng đ•ợc đòi hỏi đó. Giống nh• lý thuyết truyền thống về hành vi của ng•ời tiêu dùng, lý thuyết sở thích bộc lộ cũng giả định rằng ng•ời tiêu dùng gặp một vectơ giá xác định, p, và có thu nhập danh nghĩa cố định, M. Lý thuyết sở thích bộc lộ đ•ợc xây dựng trên cơ sở những giả định hành vi sau: Giả định 1 Ng•ời tiêu dùng chi toàn bộ thu nhập của mình. Giả định này có các ứng dụng t•ơng tự nh• giả định 4 ở mục 1 ch•ơng 3. Giả định 2 Chỉ một bó tiêu dùng x đ•ợc ng•ời tiêu dùng chọn trong mỗi tình huống giá và thu nhập. Nói cách khác, gặp vectơ giá xác định p, và có mức thu nhập xác định M, ng•ời tiêu dùng luôn luôn chọn một bó tiêu dùng nhất định. Giả định 3 Tồn tại chỉ một kết hợp giá và thu nhập ở đó mỗi bó đ•ợc chọn. Giả định này có nghĩa là với một x xác định có một tình huống p, M nào đó x sẽ đ•ợc ng•ời tiêu dùng lựa chọn và tình huống đó là duy nhất. Giả định 4 Các sự lựa chọn của ng•ời tiêu dùng là nhất quán. Nghĩa là, nếu bó x0 đ•ợc chọn và bó x1 có thể đ•ợc chọn thì khi x1 đ•ợc chọn x0 phải không còn là ph•ơng án khả thi nữa. Có thể làm rõ hơn giả định này nh• sau: cho p0 là vectơ giá ở đó x0 đ•ợc chọn. Khi đó nếu x1 có thể đ•ợc chọn khi x0 thực tế đ•ợc chọn, thì chi phí cho x1, bằng p0x1, phải lớn hơn chi phí cho x0, bằng p0x0. Đó là thu nhập danh nghĩa của ng•ời tiêu dùng M0 = p 0x0 khi x0 đ•ợc chọn. T•ơng tự, cho p1 là vectơ giá ở đó x1 đ•ợc chọn. Khi đó x0 không thể là ph•ơng án thay thế ở các giá p1. Nghĩa là chi phí cho x0, bằng p1x0, phải cao hơn chi phí cho x1, bằng p1x1, bằng thu nhập danh nghĩa của ng•ời tiêu dùng M1 khi x1 đ•ợc chọn. Vì thế giả định thứ t• này có thể phát biểu một cách ngắn gọn là p0x0  p0x1 hàm ý p1x1< p1x0 (6.1) 27 khi x0 đ•ợc chọn ở p0, M0 và x 1 đ•ợc chọn ở p1, M1. Nếu x 0 đ•ợc chọn khi x1 có thể mua đ•ợc thì x0 đ•ợc bộc lộ thích hơn x1. (6.1) th•ờng đ•ợc gọi là tiên đề yếu về sở thích bộc lộ. Tập hợp các giả định hành vi này sẽ tạo ra tất cả những dự đoán giống nh• các dự đoán trên cơ sở ích lợi ở mục 4 ch•ơng 3 liên quan đến các hàm cầu của ng•ời tiêu dùng. Tr•ớc hết hãy xem xét dấu của ảnh h•ởng thay thế. Hình 1 biểu thị đ•ờng ngân sách ban đầu của ng•ời tiêu dùng B0, đ•ợc xác định bởi vectơ giá p 0 và thu nhập danh nghĩa M0. Bó đ•ợc lựa chọn ban đầu trên B0 là x 0. B1 là đ•ờng ngân sách sau khi p1 giảm với M không đổi, và x 1 là bó mới đ•ợc chọn trên B1. Các giả định hành vi không đặt ra hạn chế nào đối với vị trí của x1 trên B1. Sẽ là hữu ích nếu tách ảnh h•ởng giá (từ x0 đến x1) thành thay đổi trong x chỉ do những thay đổi trong giá t•ơng đối (ảnh h•ởng thay thế) gây ra và thay đổi chỉ do thay đổi trong thu nhập thực tế (ảnh h•ởng thu nhập) gây ra. Ta không thể sử dụng đ•ờng bàng quan đi qua x0 để xác định thu nhập thực tế không đổi. Thay vào đó ta sử dụng sức mua không đổi hay định nghĩa Slutsky về thu nhập thực tế. Theo định nghĩa Slutsky, thu nhập thực tế không đổi đ•ợc biểu thị bằng thu nhập danh nghĩa của ng•ời tiêu dùng bị hạ xuống cho đến tận khi, gặp các giá mới, họ chỉ có thể mua đ•ợc bó ban đầu x0. Trong hình 1 đ•ờng ngân sách dịch chuyển song song với B1 vào trong, đến tận B2 đi qua x 0. Ng•ời tiêu dùng gặp B2 sẽ mua x 2 ở bên phải x0. Vì thế từ x0 đến x2 là ảnh h•ởng thay thế và từ x2 đến x1 là ảnh h•ởng thu nhập của sự giảm giá p1. x0 x1  x2 x1   x2 B0 B1 B2 Hình 8 28 Ta có thể chứng minh rằng nếu hành vi của ng•ời tiêu dùng thoả mãn giả định (6.1) thì ảnh h•ởng thay thế phải luôn luôn dẫn đến tăng tiêu dùng hàng hoá mà giá của nó giảm. Điều này có thể thực hiện dễ dàng với ví dụ 2 hàng hoá ở hình 8. x2 phải nằm trên B2 (do giả định tất cả thu nhập đ•ợc chi hết) và vì thế có ba khả năng: x 2 ở bên trái, hoặc bên phải, hoặc bằng x0. x2 không thể ở bên trái x0 trên B2 vì các bó nằm trong tập hợp khả thi của ng•ời tiêu dùng sẽ bị bác bỏ vì x0 đ•ợc thích hơn. x2 không thể bằng x0 vì các giá ở đó x2 và x0 đ•ợc lựa chọn là khác nhau và, theo giả định thứ hai, các bó khác nhau đ•ợc chọn trong các tình huống giá - thu nhập khác nhau. Vì thế x2 phải chứa nhiều x1 hơn x 0 (nghĩa là ở bên phải x0). Kết quả này có thể mở rộng cho tr•ờng hợp n hàng hoá, và có thể chứng minh đ•ợc một cách dễ dàng. p0 và x0 là vectơ giá và bó tiêu dùng ban đầu, p1 và x1 là vectơ giá và bó tiêu dùng mới. Thu nhập của ng•ời tiêu dùng đ•ợc điều chỉnh đến tận khi ở M2 họ chỉ có thể mua đ•ợc x0 ở các giá mới, p1, do đó p1x0 = M2. Gặp vectơ giá p 1 và thu nhập danh nghĩa đã đ•ợc đền bù, M2, ng•ời tiêu dùng chọn x 2, và vì họ chi hết thu nhập của mình ta có p1x2 = M2. Vì thế thay đổi đền bù trong M đảm bảo rằng p1x0 = M2 = p 1x2 (6.2) Bây giờ x2 đ•ợc lựa chọn khi x0 vẫn sẵn có (nghĩa là chúng đều ở trên cùng một mặt ngân sách) do đó theo giả định tính nhất quán (6.1) ta có p0x0 < p0x2 (6.3) hay x2 không đ•ợc mua khi x0 đ•ợc mua. Sắp xếp lại (6.2) ta có p1x0 - p1x2 = p1(x0 – x 2) = 0 (6.4) và t•ơng tự (6.3) cho ta p0x0 – p0x2 = p0(x0 – x 2) < 0 (6.5) Lấy (6.4) trừ đi (6.5) ta có p1(x0 – x 2) - p0(x0 – x 2) = (p1 – p0)(x0 – x 2) > 0 và nhân với (-1) ta có (p1 – p0)(x2 – x 0) < 0 (6.6) Dự đoán này đúng bất kể h•ớng của những thay đổi giá. Trong tr•ờng hợp chỉ có sự thay đổi trong giá hàng hoá thứ j, thì p1 và p0 chỉ khác nhau ở pj và do đó (6.6) trở thành 0))(())(( 02010201  jjjjiii i i xxppxxpp (6.7) 29 Vì thế pj thay đổi thì ảnh h•ởng thay thế )( 02 jj xx  có dấu trái với dấu của sự thay đổi giá. Do đó đ•ờng cầu sức mua không đổi sẽ dốc xuống d•ới. Chúng ta cũng có thể rút ra ph•ơng trình Slutsky từ các giả định hành vi. Vì M2 = p 1x0 và M0 = p 0x0 nên phần giảm đền bù trong M là M = M0 – M2 = p 0x0 - p1x0 = (p0 – p1) x 0 = -(p1 – p0) x 0 và trong tr•ờng hợp thay đổi chỉ trong pj ta có M = -pjxj 0 (6.8) ảnh h•ởng giá của pj đến xj là )( 01 jj xx  và có thể chia thành ảnh thay thế )( 02 jj xx  và ảnh h•ởng thu nhập )( 21 jj xx  01 jj xx  = )( 02 jj xx  + )( 21 jj xx  Chia biểu thức này cho pj ta có j jj j jj j jj p xx p xx p xx         210201 (6.9) Từ (6.8) ta có pj = -M/xj 0 và thay vào số hạng thứ hai ở vế phải của (6.9) đ•ợc M xx x p xx p xx jj j j jj j jj         )( 21 0 0201 (6.9) p j j pxj j Mj j M x x p x p x         0 (6.10) Dấu M biểu thị thu nhập danh nghĩa không đổi khi đánh giá tốc độ thay đổi của xj theo pj, và t•ơng tự các dấu ở vế phải là sức mua px và vectơ giá p không đổi khi đánh giá tốc độ thay đổi của xj theo pj và M. (6.10) là phiên bản sức mua rời rạc của ph•ơng trình Slutsky ở mục 2 ch•ơng 4. 6.2 Công nghệ tiêu dùng Lý thuyết truyền thống về hành vi ng•ời tiêu dùng có một số hạn chế khi vận dụng cho những mục đích phân tích nhất định. Chẳng hạn khi đ•a thêm một sản phẩm mới 30 vào lý thuyết này. Có thể giả định rằng khi có n hàng hoá ng•ời tiêu dùng có sự sắp xếp sở thích theo n hàng hoá. Còn khi đ•a thêm một hàng hoá mới vào thì sự sắp xếp sở thích của ng•ời tiêu dùng sẽ đ•ợc xác định theo n + 1 hàng hoá. Cách này không cho ta biết hai việc sắp xếp sở thích đó quan hệ với nhau nh• thế nào và việc đ•a thêm một sản phẩm mới vào sẽ ảnh h•ởng nh• thế nào đến cầu về các hàng hoá khác. Hoặc ta cũng có thể giả định rằng ng•ời tiêu dùng có sự sắp xếp sở thích xác định theo tất cả các hàng hoá: những hàng hoá tồn tại bây giờ và những hàng hoá sẽ tồn tại trong t•ơng lai. Việc đ•a thêm một sản phẩm mới t•ơng ứng với việc giảm giá của hàng hoá so với mức cũ rất cao nào đó. Cách làm này đòi hỏi phải có một l•ợng kiến thức rất lớn về sở thích của ng•ời tiêu dùng. Hạn chế khác của lý thuyết truyền thống về hành vi ng•ời tiêu dùng là nó không cho ta một lý do khách quan về vấn đề tại sao các hàng hoá này là thay thế gần (thịt gà và thịt lợn) trong khi các hàng hoá khác (thịt lợn và giầy dép) lại không. Lý thuyết truyền thống chỉ đ•a đ•ợc ra câu trả lời chủ quan: các hàng hoá là thay thế gần vì sở thích của những ng•ời tiêu dùng là sở thích làm cho các hàng hoá đó có co giãn của cầu theo giá chéo cao. Rõ ràng câu trả lời nh• thế là không thoả mãn. Việc phân loại hàng hoá phải mang tính khách quan, tức là phải dựa trên các đặc tính vốn có của bản thân hàng hoá chứ không phải dựa trên sở thích của ng•ời tiêu dùng. Để khắc phục những hạn chế nêu trên của lý thuyết truyền thống về hành vi của ng•ời tiêu dùng K. Lancaster đã đ•a ra một ph•ơng pháp khác. Ph•ơng pháp này tập trung vào chất l•ợng của hàng hoá và coi hàng hoá ng•ời tiêu dùng mua là các yếu tố của quá trình tiêu dùng, quá trình đó chuyển hoá bó hàng hoá đã mua thành bó đặc tính. Ví dụ ng•ời tiêu dùng mua các loại thức ăn khác nhau và kết hợp chúng để tạo ra một sự sắp xếp các đặc tính: h•ơng vị, mức calory, mức vitamin… khác nhau. Các hỗn hợp thực phẩm khác nhau sẽ tạo ra các hỗn hợp khác nhau của các đặc tính này. Lý thuyết này giả định rằng những ng•ời tiêu dùng thích các đặc tính của hàng hoá chứ không phải bản thân các hàng hoá. Bài toán tối •u hoá của ng•ời tiêu dùng trở thành bài toán lựa chọn bó hàng hoá đem lại bó các đặc tính đ•ợc thích nhất. Sự lựa chọn này bị giới hạn bởi ràng buộc ngân sách của ng•ời tiêu dùng và bởi công nghệ tiêu dùng, đó là mối quan hệ giữa các bó hàng hoá (yếu tố của quá trình tiêu dùng) và các bó đặc tính (sản phẩm của quá trình tiêu dùng). Gọi A = (a1, …, ar) là bó các đặc tính. Nếu sở thích của ng•ời tiêu dùng về các đặc tính tuân theo các giả định đã đ•a ra ở mục 1 ch•ơng 3 về hàng hoá thì ta có thể biểu thị sở thích bằng hàm ích lợi u = u(A), có các tính chất giống hệt các tính chất của hàm u(x) ở ch•ơng 3. L•ợng các đặc tính phụ thuộc vào bó hàng hoá lựa chọn và bó hàng hoá vẫn đ•ợc biểu thị là x = (x1, …, xn). Ta có thể viết ai = f i(x1, …, xn) = f i(x) (i = 1, …, r) (6.11) Không cần đặt ra hạn chế nào đối với mối quan hệ giữa số hàng hoá n và số đặc tính r. Th•ờng thì ta kỳ vọng số hàng hoá nhiều hơn số đặc tính (n > r). Một hàng hoá có thể xuất hiện trong nhiều ràng buộc về công nghệ tiêu dùng ai = f i(x1, …, xn) = f i(x) 31 (i= 1, …, r). Nói chung một hàng hoá tạo ra (hay đ•ợc sử dụng trong việc tạo ra) nhiều hơn 1 đặc tính. Giả định công nghệ tiêu dùng là khách quan: với một bó hàng hoá xác định ta có thể dự đoán bó đặc tính sẽ đ•ợc tạo ra; giả định công nghệ tiêu dùng giống nhau đối với tất cả những ng•ời tiêu dùng. Ràng buộc ngân sách của ng•ời tiêu dùng về hàng hoá mà ng•ời đó có thể mua giống hệt nh• ở mục 2 ch•ơng 3: jpjxj  M. Nếu ta giả định rằng ng•ời tiêu dùng không bão hoà về các đặc tính và tăng ít nhất một hàng hoá sẽ tạo ra một đặc tính mong muốn với số l•ợng lớn hơn, thì ng•ời tiêu dùng sẽ luôn luôn chi hết thu nhập danh nghĩa M của mình vào các hàng hoá. )( ,...,1 ... max 1 r xx aau n s.t. Mxpi jj )( xj  0 (j = 1, …, n) ),...,()( 1 n i i xxfaii  (i = 1, …, r) (6.12) Bây giờ ta sẽ xem xét cách tìm ra các điều kiện cần để tối đa hoá ích lợi cho bài toán này, và xem xét bó tiêu dùng tối •u x* thay đổi thế nào khi giá, thu nhập và công nghệ tiêu dùng thay đổi. Tuy nhiên để đơn giản hoá Lancaster đã giả định công nghệ tiêu dùng là tuyến tính. Nghĩa là một đơn vị hàng hoá j tạo ra ij đơn vị một đặc tính i, trong đó ij là hằng số không phụ thuộc vào mức hàng hoá j hay bất kỳ hàng hoá nào khác. Tổng l•ợng đặc tính i đ•ợc tạo ra từ một bó hàng hoá là tổng các l•ợng đ•ợc mỗi hàng hoá tạo ra: ai = ị1 x1 + ị2 x2 + … + ịn xn =  j jij x (i = 1, …, r) (6.13) và thay (6.13) vào (ii) của (6.12). Ta sẽ áp dụng quy trình tối •u hoá 2 giai đoạn. Thứ nhất, xem xét bài toán lựa chọn hiệu quả các hàng hoá. Nghĩa là không thể tăng l•ợng đặc tính này mà không phải giảm l•ợng đặc tính kia. Bó hàng hoá tìm đ•ợc từ việc giải (6.12) phải là hiệu quả. Tập hợp các bó hàng hoá hiệu quả phụ thuộc hoàn toàn vào công nghệ tiêu dùng, giá các hàng hoá và thu nhập danh nghĩa của ng•ời tiêu dùng. Nó độc lập với sở thích của ng•ời tiêu dùng. Thứ hai là chọn bó tối •u từ tập hợp hiệu quả và điều này đòi hỏi phải biết sở thích vì những ng•ời tiêu dùng sẽ khác nhau về sở thích, với cùng thu nhập họ sẽ chọn các bó khác nhau. Giới hạn khả năng đặc tính Để đơn giản hoá ta sẽ xem xét tr•ờng hợp hai đặc tính và ba hàng hoá. Việc đơn giản hoá này không ảnh h•ởng gì đến tính tổng quát của mô hình. Trong hình 9, hai đặc tính a1 và a2 biểu thị trên trục hoành và trục tung. Mua một đơn vị hàng hoá 1 sẽ tạo 32 ra 11 đơn vị đặc tính 1 và 21 đơn vị đặc tính 2, và do đó x1 đơn vị hàng hoá 1 tạo ra 11x1 đơn vị đặc tính 1 và 21x1 đơn vị đặc tính 2. Mua x1 hàng hoá 1 vì thế t•ơng ứng với một bó đặc tính hay 1 điểm ở hình 9. Vì hàng hoá 1 tạo ra 2 đặc tính theo tỷ lệ cố định 21/11, nên tỷ số các đặc tính trong các bó đặc tính đ•ợc tạo ra bởi các bó x1 sẽ là hằng số. Nói cách khác, khi chỉ mua hàng hoá 1 thì các kết hợp a1, a2 đ•ợc tạo ra bằng việc thay đổi mức x1 đ•ợc biểu thị trên tia OG1. Vì 21, 11 đ•ợc giả định là hằng số nên tăng gấp đôi x1 sẽ làm tăng gấp đôi các mức a1 và a2. Do đó các điểm trên OG1 nằm xa gốc toạ độ hơn biểu thị các số l•ợng x1 lớn hơn. T•ơng tự OG2 biểu thị các kết hợp các đặc tính đ•ợc tạo ra bằng việc thay đổi mức hàng hoá 2 với x1 bằng 0. Trong ví dụ đang xem xét này hàng hoá 2 có tỷ số a2/a1 cao hơn hàng hoá 1. Giả sử rằng ng•ời tiêu dùng chi hết thu nhập M của mình vào hàng hoá 1 thì họ có thể mua M/p1 đơn vị x1 và do đó tạo ra 11M/p1 = a12 đơn vị đặc tính 1 và 21M/p1 = a21 đơn vị đặc tính 2. Vì thế nếu chỉ mua x1 và chi hết thu nhập ng•ời, tiêu dùng sẽ ở điểm A1 = (a11, a21) trong hình. T•ơng tự nếu chi hết M vào hàng hoá 2, mua đ•ợc M/p2 đơn vị hàng hoá, thì ng•ời tiêu dùng sẽ ở điểm A2 = (a12 = 12M/p2, a22 = 22M/p2) trên OG2. Các giả định về công nghệ tiêu dùng hàm ý rằng nếu hai bó đặc tính A– và A–– là khả thi thì bất kỳ kết hợp lồi nào của chúng: A– + (1-)A–– (0    1) cũng là khả thi. Vì thế tất cả các điểm trong vùng OA1A2 là khả thi. Cụ thể, bằng việc chi tất cả thu nhập của mình vào hai hàng hoá theo các tỷ lệ khác nhau thì ng•ời tiêu dùng có thể đạt đ•ợc một kết hợp đặc tính nào đó trên A1A2. Ng•ợc lại, với một điểm nào đó trên đ•ờng A1A2 này, ta có thể tìm ra một hỗn hợp x1 và x2 cần thiết để đạt đ•ợc bó đặc tính đó. Do đó xét A trong hình 2. Từ A vẽ đ•ờng thẳng song song với OG2 cắt OG1 ở A3. Từ A vẽ đ•ờng thẳng song song với G2 A2 O G1 A4 A3 A1 A a21 a22 a1 a2 a13 = a11 a12 a11 Hình 9 33 OG1 cắt OG2 ở A4. Theo quy tắc hình bình hành đối với cộng vectơ ta thấy rằng tổng của A3 và A4 là A . A3 là kết hợp đạt đ•ợc bằng việc chi M vào hàng hoá 1 và A4 là kết hợp đạt đ•ợc bằng việc chi (1 - )M vào hàng hoá 2: A3 = A1 = (a11, a21), A4 = (1-)A2 = ((1-)a12, (1-)a22). Tăng  thì A3 và A chuyển gần đến A1. Phần  của M chi vào x1 ở điểm A trên đ•ờng thẳng từ A1 đến A2 là tỷ số đoạn OA3 trên đoạn OA1. ở A3, x1 = M/p1 đơn vị hàng hoá 1 tạo ra a13 = 11x1 = 11M/p1 = a11 đơn vị a1. Vì thế tỷ số a13/a11 =  . Nh•ng tỷ số này là tỷ số đoạn Oa13/Oa11 trong hình 2 và theo các tam giá đồng dạng  1 3 11 13 OA OA Oa Oa (6.14) Chúng ta cũng có thể chỉ ra rằng OA4 /OA2 = (1-). Giải thích độ dốc của đ•ờng giới hạn khả năng đặc tính Tập hợp khả thi trong hình 9 là OA1A2, tập hợp tất cả các kết hợp đặc tính có thể đ•ợc tạo ra từ 2 hàng hoá với giá các hàng hóa xác định và thu nhập danh nghĩa xác định của ng•ời tiêu dùng. Độ dốc của A1A2 cho thấy tỷ lệ mà ng•ời tiêu dùng có thể thay thế a1 cho a2 bằng việc thay đổi l•ợng mua hàng hoá 1 và hàng hoá 2. Bất kỳ sự vận động nào dọc đ•ờng A1A2 cũng phải thoả mãn cả công nghệ tiêu dùng và ràng buộc ngân sách. Vì thế tỷ lệ chuyển đổi a2 thành a1 là 121211 122121 212111 222121 1 2 /. /. dxdx dxdx dxdx dxdx da da           (6.15) Từ ràng buộc ngân sách bất kỳ sự thay đổi nào trong x cũng phải thoả mãn p1dx1 + p2dx2 = 0 (6.16) Sử dụng (6.16) để thay –p1/p2 cho dx2/dx1 vào (6.15) ta có 212111 222121 211211 212221 1 2 // // /. /. pp pp pp pp da da           (6.17) Giá của x1 là p1, thì chi 1 đồng mua x1 sẽ mua đ•ợc 1/p1 đơn vị, một đơn vị x1 tạo ra 11 nên một đồng chi vào x1 tạo ra 11 .1/p1 = 11/p1 đơn vị a1. Chi 1 đồng vào x1 làm cho phần chi vào x2 giảm mất 1 đồng. Nh• thế số đơn vị x2 mua đ•ợc sẽ bớt đi 1/p2, vì 1 đơn vị x2 tạo ra 12 đơn vị a1, nên giảm 1 đồng chi tiêu vào x2 làm giảm a1 đi 12.1/p2 = 12/p2. Vì thế a1 trên 1 đồng thay đổi trong chi tiêu là 34 2 12 1 11 pp   Tăng a1 một đơn vị vì thế ng•ời tiêu dùng phải chuyển 2 12 1 11 1 1 pp k    (6.18) l•ợng chi từ x2 sang x1. k1 đ•ợc đo bằng các đơn vị tiền trên một đơn vị a1 do đó k1 đ•ợc coi là giá của a1. Cần nhấn mạnh rằng a1 không phải là hàng hoá có thể mua trực tiếp trên thị tr•ờng, mà là một đặc tính có thể tạo ra từ các hàng hoá, nên chúng ta sẽ ký hiệu k1 là giá ẩn của a1. Trong ví dụ này để tăng a2 ng•ời tiêu dùng phải chuyển chi tiêu từ x1 sang x2 là hàng hoá tạo ra a2 nhiều hơn. Theo quy trình t•ơng tự ta có thể tìm ra giá ẩn của a2 1 21 2 22 2 1 pp k    (6.19) là l•ợng chi tiêu ng•ời tiêu dùng phải chuyển từ x1 sang x2 để tăng a2 lên một đơn vị. Từ (6.18) và (6.19) có thể thấy rằng (6.17) có thể biểu thị thành 2 1 1 2 k k da da   (6.20) Nh• vậy độ dốc của ranh giới trên của tập hợp khả thi trong không gian đặc tính (đ•ờng A1A2) là tỷ lệ a2 có thể chuyển hoá thành a1 bằng việc thay đổi chi tiêu vào x1 và x2 , là tỷ số các giá ẩn của a1 và a2 mang dấu âm. ảnh h•ởng của những thay đổi giá và thu nhập Nếu thu nhập của ng•ời tiêu dùng tăng lên họ có thể mua nhiều hơn cả hai hàng hoá và do đó đ•ờng ranh giới trên của tập hợp khả thi sẽ dịch chuyển ra ngoài, xa gốc toạ độ hơn. Vì các giá không đổi nên độ dốc của đ•ờng ranh giới này không thay đổi. Hình 10 biểu thị thu nhập tăng gấp đôi làm dịch chuyển ranh giới từ A1A2 đến A3A4. G2 A4 G1 A2 A3 a2 35 Khi các giá thay đổi, M giữ nguyên thì độ dốc của đ•ờng ranh giới sẽ thay đổi. Nếu giá x1 tăng lên thì đ•ờng ranh giới sẽ quay vào trong đến vị trí A2A5. Nếu giá x1 tiếp tục tăng lên thì đ•ờng ranh giới sẽ quay vào trong đến vị trí A2A6. Nếu đ•ờng ranh giới dốc lên (có độ dốc d•ơng) thì ng•ời tiêu dùng sẽ chọn điểm A2 vì điểm này mang lại cho ng•ời tiêu dùng l•ợng đặc tính nhiều nhất. Nh• vậy nếu đ•ờng ranh giới dốc lên thì bó đặc tính hiệu quả chỉ chứa một hàng hoá, nếu đ•ờng ranh giới dốc xuống (có độ dốc âm) thì bó đặc tính hiệu quả chứa cả 2 hàng hoá. Các kết hợp hiệu quả với 3 hàng hoá Tr•ờng hợp 3 hàng hoá 2 đặc tính đ•ợc biểu thị ở hình 4. OG3 biểu thị các số l•ợng đặc tính đ•ợc tạo ra khi thay đổi tổng số tiền chi vào hàng hoá 3. Nếu thu nhập của ng•ời tiêu dùng chi hết vào hàng hoá 3 thì sẽ đạt đ•ợc điểm A3 = (M13/p3, M23/p3). Nếu ng•ời tiêu dùng chi M cho hàng hoá 1 và hàng hoá 3 thì sẽ đạt đ•ợc tất cả các điểm trên đ•ờng A1A3. T•ơng tự, khi chia M cho các hàng hoá 2 và 3 thì tất cả các điểm trên đ•ờng A2A3 đều có thể đạt đ•ợc. Và nếu ng•ời tiêu dùng chia M cho hàng hoá 1 và hàng hoá 2 thì sẽ đạt đ•ợc tất cả các kết hợp đặc tính trên đ•ờng A1A2. Giả sử ng•ời tiêu dùng chia đều số tiền cho 3 hàng hoá. M/3 chi vào x1 tạo ra điểm A5, M/3 chi vào x2 tạo ra điểm A6, M/3 chi vào x3 tạo ra điểm A7. Tổng của A7 và A6 là A8, tổng của A8 và A5 là A9. A9 là kết hợp không hiệu quả vì thay đổi lại cơ cấu chi tiêu sẽ làm số l•ợng ít nhất một đặc tính tăng mà không làm giảm số l•ợng 1 đặc tính khác. Ví dụ chi toàn bộ M vào x3 tạo ra điểm A3, điểm này chứa số l•ợng các đặc tính nhiều hơn A9. Bất kỳ kết hợp nào chứa cả ba hàng hoá đều không hiệu quả. Khi tất cả các hàng hoá đều đ•ợc mua sẽ tạo ra một điểm nằm d•ới đ•ờng A1A3A2. Vì thế các kết hợp hiệu quả chứa nhiều nhất là 2 hàng hoá. Một cách tổng quát: nếu có r đặc tính và n hàng hoá và n > r, thì các kết hợp hiệu quả sẽ chứa nhiều nhất là r hàng hoá. 36 Trong ví dụ cụ thể nêu trên, nhiều nhất là hai hàng hoá sẽ đ•ợc mua. Hình 11 cho thấy có thể mua hàng hoá 2 và 3, hoặc 3 và 1. Nếu mua hàng hoá 1 và 2 thì chỉ tạo ra đ•ợc các kết hợp đặc tính trên đ•ờng A1A2. Chẳng hạn chi M/2 vào hàng hoá 1 và M/2 vào hàng hoá ta sẽ có điểm A10, điểm này không hiệu quả, nếu chi M/2 vào hàng hoá 1 và M/2 vào hàng hoá 3 ta sẽ đạt đ•ợc điểm A4, điểm này chứa cả hai đặc tính a1 và a2 nhiều hơn. Vì thế các bó hàng hoá hiệu quả sẽ là các bó mà ng•ời tiêu dùng chi hết thu nhập của mình và chỉ chứa hàng hoá 1 và 3, hoặc 2 và 3. Giả sử giá hàng hoá 3 tăng lên. Đ•ờng ranh giới phía ngoài của tập hợp khả thi sẽ dịch chuyển vào trong: có ít bó hàng hoá và các kết hợp đặc tính hơn. Hình 5 minh hoạ ảnh h•ởng của sự tăng giá hàng hoá 3. Đ•ờng ranh giới chuyển từ A2A3A1 đến A2A4A1. Nếu giá hàng hoá tiếp tục tăng làm cho điểm có thể đạt đ•ợc trên OG3 nằm d•ới A1A2. Trong tr•ờng hợp này các bó chứa hàng hoá 2 và 3, và các bó chứa hàng hoá 1 và 3 sẽ tạo ra các kết hợp nằm trên đ•ờng A2A5A1. Các bó hàng hoá nh• thế sẽ tạo ra ít đặc tính hơn các bó chỉ chứa hàng hoá 1 và hàng hoá 2, đó là các bó nằm trên đ•ờng A1A2 (trừ các bó ở điểm A1 và A2). Sự thay đổi giá của hàng hoá 3 đến cầu về nó phụ thuộc vào sở thích của ng•ời tiêu dùng. Nếu ta giả định rằng ích lợi cận biên của cả hai đặc tính đều d•ơng thì tất cả những ng•ời tiêu dùng sẽ ngừng mua hàng hoá 3 nếu giá của nó tăng đến mức làm cho các bó chỉ chứa hàng hoá 3 trở nên không hiệu quả. ảnh h•ởng này không phụ thuộc vào thu nhập của ng•ời tiêu dùng vì những thay đổi trong M sẽ không làm thay đổi dạng của tập hợp khả thi, cụ thể là các độ dốc của các đ•ờng ranh giới của tập hợp lựa chọn không bị ảnh h•ởng bởi M. Vì ảnh h•ởng của sự thay đổi p3 độc lập với G2 A2 O G1 A7 A1 A3 a1 a2 A6 A5 Hình 11 G3 A8 A9   A4 A10 37 sở thích và thu nhập nên nó đ•ợc gọi là ảnh h•ởng thay thế hiệu quả (efficiency substitution effect). Có thể sử dụng hình 12 để nghiên cứu ảnh h•ởng của việc đ•a thêm vào một sản phẩm mới. Giả sử lúc đầu có hàng hoá 1 và 2, bây giờ đ•a thêm hàng hoá 3 vào thị tr•ờng. Nếu giá của nó thấp thì tập hợp khả thi của ng•ời tiêu dùng sẽ đ•ợc mở rộng, đẩy đ•ờng ranh giới trên từ A1A2 ra ngoài đến A1A3A2. Tr•ớc đây ng•ời tiêu dùng mua hàng hoá 1 và 2, bây giờ một số ng•ời sẽ mua hàng hoá 1 và 3 và đạt đ•ợc những điểm nằm trên đ•ờng A1A3, một số khác sẽ mua hàng hoá 2 và 3 và đạt đ•ợc những điểm nằm trên đ•ờng A2A3. Nếu hàng hoá 3 đ•ợc đ•a ra ở mức giá cao làm cho đ•ờng ranh giới giống nh• A1A5A2 thì hàng hoá đó sẽ nhanh chóng phải rút khỏi thị tr•ờng vì không có ng•ời nào mua. Lựa chọn bó tối •u Bài toán của ng•ời tiêu dùng đ•ợc thực hiện theo 2 b•ớc. B•ớc thứ nhất là tìm ra tất cả các bó hàng hoá hiệu quả tạo ra đ•ờng ranh giới trên trong không gian các đặc tính. B•ớc thứ hai của bài toán là chọn bó tiêu dùng tốt nhất trong tập hợp khả thi. ở đây cần có thêm thông tin về sở thích của ng•ời tiêu dùng. Vì ta đã giả định sở thích của ng•ời tiêu dùng về các đặc tính thoả mãn các giả định ở mục 1 ch•ơng 3 nên ta G2 A2 O G1 A1 A3 a1 a2 Hình 12 G3 A5 A4 38 có thể phân tích sự lựa chọn của ng•ời tiêu dùng bằng cách đặt chồng bản đồ bàng quan của ng•ời tiêu dùng lên hình 9 và ta có hình 13. Kết hợp tối •u các đặc tính là A* ở đó ng•ời tiêu dùng đạt đ•ợc đ•ờng bàng quan cao nhất I1 trong tập hợp khả thi OA1A2. Bó hàng hoá tối •u tạo ra A * đ•ợc tìm ra bằng cách vẽ các đ•ờng thẳng từ A* song song với OG1 và OG2. Từ A * kẻ đ•ờng thẳng song song với OG1, đ•ờng này cắt OG2 ở A4 l•ợng x2 trong bó tối •u là OA4. Từ A * kẻ đ•ờng thẳng song song với OG2 cắt OG1 ở A3, l•ợng x1 trong bó tối •u là khoảng cách OA3. Trong lời giải cụ thể này I1 tiếp xúc với A1A2. Độ dốc của A1A2 là tỷ số giá ẩn k1, k2 của các đặc tính. Các đ•ờng bàng quan biểu thị bằng hàm ích lợi u(a1, …, ar) = u(A) và do đó độ dốc của đ•ờng bàng quan là a du MRS u u da da 21 2 1 01 2   trong đó ui là ích lợi cận biên của đặc tính i, aMRS21 là tỷ lệ thay thế cận biên giữa các đặc tính 1 và 2: tỷ lệ mà ng•ời tiêu dùng sẵn sàng thay thế đặc tính 2 cho đặc tính 1. Vì thế nghiệm tiếp điểm đối với bài toán của ng•ời tiêu dùng thoả mãn 2 1 2 1 21 k k u u MRS a  (6.21) G2 A4 O G1 A2 A1 A3 a1 a2 A* Hình 13 39 Cũng giống nh• ở ch•ơng 3, điều kiện này không thoả mãn thì sẽ có nghiệm góc. Chẳng hạn đ•ờng bàng quan cao nhất mà tập hợp khả thi đạt tới ở điểm A1. Trong tr•ờng hợp này chỉ có hàng hoá 1 đ•ợc mua. Giống nh• mô hình truyền thống về hành vi ng•ời tiêu dùng, mô hình công nghệ tiêu dùng cho thấy bó hàng hoá đ•ợc ng•ời tiêu dùng lựa chọn phụ thuộc vào sở thích, thu nhập của ng•ời tiêu dùng và giá của các hàng hoá. Điểm khác biệt của mô hình này là sự lựa chọn của ng•ời tiêu dùng còn chịu ảnh h•ởng của công nghệ tiêu dùng. Vì công nghệ tiêu dùng quyết định các kết hợp đặc tính có thể đ•ợc tạo ra từ một kết hợp xác định hàng hoá. Do đó các hàm cầu của ng•ời tiêu dùng có dạng xi = Di(p1, …, pn, M, a11, …, arn) (i = 1, …, n) Những thay đổi giá, thu nhập, và công nghệ tiêu dùng ảnh h•ởng của đến cầu về các đặc tính, và vì thế ảnh h•ởng đến cầu về hàng hoá. Ta có thể tạo ra những thay đổi thích hợp trong tập hợp khả thi và nghiên cứu các phản ứng của ng•ời tiêu dùng với các kiểu sở thích khác nhau (bản đồ bàng quan). Các kết quả thu đ•ợc cũng giống nh• kết quả ở mục 1 ch•ơng này. Câu hỏi ôn tập 1. ý nghĩa kinh tế của  trong điều kiện cần của bài toán tối thiểu hóa chi tiêu là gì? Mối quan hệ giữa  và  (=uM) trong ch•ơng tr•ớc là gì? 2. Nếu )/)(/(ˆ ijji i j hpphe  (j = 1, …, n) là co giãn của cầu ích lợi không đổi của hàng hóa i theo giá của hàng hóa j, hãy chỉ ra rằng a. 0ˆ  j i j e b. 0.ˆ  i i i j se (si = pihi/m) 3. Nếu )0(0ˆ i j e các hàng hóa i và hàng hóa j đ•ợc gọi là hàng hóa bổ sung (thay thế) Hicks-Allen, i j eˆ có bằng j i eˆ không? 4. Hãy chỉ ra rằng hàm chi tiêu cho hàm ích lợi Cobb-Douglas trong tr•ờng hợp 2 hàng hóa là     / 2 2 / 1 1 21              pp um 40 trong đó 21   . Nếu giá hàng hóa 1 tăng gấp đôi thì thu nhập của ng•ời tiêu dùng phải tăng thêm bao nhiêu để giữ cho ích lợi của ng•ời đó không đổi? 5. Hãy biểu thị ph•ơng trình Slutsky d•ới dạng co giãn. 6. Hãy rút ra hàm ích lợi gián tiếp cho hàm ích lợi Cobb-Douglas (câu 21 ch•ơng 3) và sử dụng nó để kiểm nghiệm các tính chất của hàm ích lợi gián đã nghiên cứu ở ch•ơng này. 7. Hãy biểu thị bằng đồ thị EV của một sự thay đổi giá xác định bằng CV đối với sự thay đổi giá ng•ợc lại. 8. Giả sử ng•ời tiêu dùng bán hàng hóa của mình. Bạn sẽ đo lợi ích của ng•ời đó từ sự tăng giá hàng hóa nh• thế nào? Các th•ớc đo gắn với đ•ờng cung hàng hóa của ng•ời đó nh• thế nào? Tổng lợi ích của khả năng bán hàng hóa của mình đối với ng•ời tiêu dùng ở mức giá thịnh hành gắn với đ•ờng cung của ng•ời đó nh• thế nào? (Lợi ích này đ•ợc gọi là tô kinh tế và t•ơng tự nh• thặng d• tiêu dùng). 9. Thay đổi trong chi tiêu vào hàng hóa do thay đổi giá của hàng hóa đó gây ra có phải là th•ớc đo hữu ích đối với lợi ích của ng•ời tiêu dùng từ sự thay đổi giá không? Thay đổi trong thu nhập kiếm đ•ợc của một cá nhân do sự thay đổi mức l•ơng gây ra có phải là th•ớc đo hữu ích của lợi ích từ sự thay đổi l•ơng đối với cá nhân đó không? 10. Nếu một cá nhân ban đầu tiêu dùng 0 1 x hàng hóa 1 và giá của nó giảm p1, 0 1 x p1 là •ớc l•ợng cao hơn hay thấp hơn của biến thiên đền bù? Quy mô của sai số phụ thuộc vào cái gì? 11. Th•ớc đo t•ơng tự của lợi ích đối với ng•ời tiêu dùng của sự tăng l•ơng là gì? Nó quan hệ thế nào với th•ớc đo biến thiên đền bù của lợi ích từ sự tăng l•ơng. 12. Cho 0 1 x là l•ợng ban đầu của hàng hóa 1 mà ng•ời tiêu dùng mua tr•ớc khi có sự thay đổi giá hàng hóa 1, p1 là thay đổi trong giá, x1 là thay đổi trong l•ợng mua hàng hóa 1. Trong những hoàn cảnh nào 0 1 x p1+ẵp1x1 bằng biến thiên đền bù? 13. ích lợi cận biên không đổi của thu nhập bằng tiền, nếu có, hàm ý điều gì về ảnh h•ởng thu nhập của những thay đổi giá và vì thế tính chính xác của các th•ớc đo thặng d• tiêu dùng dựa trên đ•ờng cầu thu nhập bằng tiền không đổi? 41 14. Giả sử rằng ng•ời tiêu dùng có hàm ích lợi u = f(x1, …, xn-1) + kxn trong đó k là một hằng số d•ơng nào đó. Hãy chỉ ra rằng trong tr•ờng hợp này CV = EV đối với những thay đổi trong pi ( i = 1, …, n-1) và rằng cả hai có thể đ•ợc đo bằng việc tham khảo đ•ờng cầu thu nhập bằng tiền không đổi. 15. Xét ng•ời tiêu dùng với hàm ích lợi Cobb-Douglas về hàng hóa 1 và hàng hóa 2 (câu 21 ch•ơng 3) với 1 và 2 bằng ẵ. Giả định thu nhập của ng•ời tiêu dùng là 100$ và ban đầu p1= 10$ và p2 = 20$. Tính CV và EV đối với sự thay đổi giá p1 lên 20$. So sánh CV và •ớc l•ợng dựa trên đ•ờng cầu thu nhập bằng tiền không đổi của ng•ời tiêu dùng. Sai số lớn thế nào từ việc sử dụng đ•ờng cầu thu nhập bằng tiền không đổi nh• là một phần của CV và của thu nhập của ng•ời tiêu dùng? 16. Hãy chỉ ra rằng ng•ời tiêu dùng thỏa mãn các giả định về sở thích ở mục 1 ch•ơng 3 cũng sẽ thỏa mãn các giả định hành vi. Mối liên hệ giữa các giả định trong mục 1 ch•ơng 3 và mục 1 ch•ơng 4 là gì? Chẳng hạn, giả định hành vi nào đóng vai trò t•ơng tự nh• giả định tính chất bắc cầu ở mục 1 ch•ơng 3? 17. Các giả định về u(x) trong mục 1 ch•ơng 3 đảm bảo rằng các hàm cầu về x trong mục 4 ch•ơng 3 là liên tục và đ•ợc đánh giá duy nhất (chỉ một bó tối đa hóa u ở kết hợp p, M). Hàm u(A) sử dụng trong mục 2 ch•ơng 4 cũng phản ánh các giả định ở mục 1 ch•ơng 3. Điều này có hàm ý rằng các hàm cầu rút ra từ phân tích ở đây có phải là liên tục không? Hãy vẽ các sơ đồ minh họa các phản ứng của ng•ời tiêu dùng đối với những thay đổi trong thu nhập và giá trong đó cầu về hàng hóa 1 thay đổi (a) liên tục và (b) không liên tục cùng với M và p1. 18. Trong những hoàn cảnh nào việc đ•a vào một hàng hóa mới sẽ làm cầu về hàng hóa hiện có tăng, giảm hoặc không đổi? 19. Mức độ của sự thay thế giữa hai hàng hóa có thể đ•ợc định nghĩa, không đề cập đến sở thích, theo các thuật ngữ về góc giữa các tia trong không gian các đặc tính tạo ra bởi hai hàng hóa. Góc càng nhỏ thì các hàng hóa là thay thế càng gần. Mức độ thay thế phản ánh câu trả lời cho câu hỏi trên nh• thế nào? 20. Hãy làm rõ cách việc đ•a một hàng hóa mới vào có thể đẩy một số hàng hóa hiện đang tồn tại ra khỏi thị tr•ờng. Vì bây giờ ng•ời tiêu dùng có ít hàng hóa hơn để lựa chọn, lợi ích của ng•ời tiêu dùng tăng hay giảm? 21. Hãy bàn luận một cách phê phán giả định bó số l•ợng các đặc tính đ•ợc biểu thị bởi một đơn vị hàng hóa là có thể đo đ•ợc một cách khách quan và giống nhau đối với tất cả những ng•ời tiêu dùng. Hãy minh họa câu trả lời của bạn bằng các hàng hóa tiêu dùng thực. 42 22. Hãy làm rõ các kết quả so sánh tĩnh có thể đ•ợc xây dựng bằng phân tích sơ đồ đơn giản: a. Cầu về các đặc tính của hàng hóa có thể tăng, giảm hoặc giữ nguyên khi có những thay đổi trong giá và thu nhập; b. Những giới hạn co giãn đối với cầu về hàng hóa trong câu 16 ch•ơng 3 vẫn đúng; c. Cầu về hàng hóa và về các đặc tính là thuần nhất bậc không theo giá và thu nhập; d. Cầu về tất cả các đặc tính sẽ tăng khi có sự thay đổi đủ lớn trong thu nhập; e. Tính bình th•ờng trong tất cả các hàng hóa không hàm ý rằng tất cả các hàng hóa đều là hàng hóa bình th•ờng; f. Một số hàng hóa có thể là hàng hóa Giffen ngay cả khi không có đặc tính nào là đặc tính Giffen. 23. Hãy chỉ rõ mô hình công nghệ tiêu dùng có thể đ•ợc sử dụng để nghiên cứu chi phí áp đặt lên ng•ời tiêu dùng bởi quảng cáo sai làm cho ng•ời tiêu dùng đánh giá quá cao sản phẩm từ những đặc tính của hàng hóa. 24. Chứng minh rằng tăng tiền l•ơng thực tế sẽ làm cho đ•ờng ngân sách thoải hơn khi và chỉ khi hàng hóa 1 cần ít thời gian hơn hàng hóa 2. (Gợi ý: vi phân độ dốc của F theo w và sử dụng 22 2 1 1 wtp wt wp wt t   25. Những thay đổi trong thu nhập không từ lao động, giá danh nghĩa và giá thời gian. 26. Sử dụng các kết quả của câu hỏi tr•ớc, hãy nghiên cứu những thay đổi trong cung lao động và cầu hàng hóa do những thay đổi trong M , pi, và ti gây ra. 27. Bạn có kỳ vọng co giãn của cầu theo giá danh nghĩa của ng•ời tiêu dùng về một hàng hóa càng nhỏ hơn khi mức l•ơng của ng•ời đó càng cao? 28. Hãy sử dụng mô hình về tiêu dùng và phân bổ thời gian để giải thích tại sao những thức ăn thuận tiện có co giãn của cầu theo thu nhập cao. 29. Bạn đánh giá sự sẵn sàng thanh toán của ng•ời tiêu dùng cho một sự giảm nhỏ trong độ dài thời gian cần thiết để đến đ•ợc nơi làm việc nh• thế nào? 43

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCác mô hình khác về hành vi người tiêu dùng.pdf