Bệnh lý thận ứ nước

Siêu âm rất có giá trị trong chẩn đoán bít tắc đường bài xuất Siêu âm cung cấp thông tin về mức độ ứ nước, vị trí bít tắc, nguyên nhân gây bít tắc Siêu âm phối hợp với UIV để chẩn đoán sỏi tiết niệu, đặc biệt là sỏi không cản quang Tuy vậy, siêu âm cũng gặp phải một số khó khăn khi thăm khám tiết niệu như vướng khí ống tiêu hóa, vôi hóa, xương cần phải chụp CLVT để làm rõ chẩn đoán.

ppt62 trang | Chia sẻ: truongthinh92 | Ngày: 10/08/2016 | Lượt xem: 822 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bệnh lý thận ứ nước, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỆNH LÝ THẬN Ứ NƯỚCTS. BÙI VĂN LỆNHThS. NGUYỄN ĐÌNH MINHKHOA CĐHA – BV VIỆT ĐỨCĐại cươngBít tắc đường tiết niệu cao được tính từ đài thận đến lỗ niệu quản đổ vào bàng quangBít tắc có thể xảy ra bất kỳ vị trí nào, nguyên nhân thường gặp là sỏiSiêu âm cần xác định:Có bít tắc hay khôngVị trí bít tắcMức độ bít tắcNguyên nhân gây bít tắcHoàn cảnh phát hiệnNgẫu nhiên: bít tắc xảy ra từ từ, không có dấu hiệu lâm sàng.Thể trạng suy nhược, gầy sútĐau mỏi thắt lưng, đau hạ vịĐau quặn thậnPhát hiện khi làm xét nghiệm u tiểu khungThận mất chức năng trên UIVVô niệu do bít tắc cả hai thận, bít tắc thận duy nhất hay đã bị cắt thận một bên.CÁC MỨC ĐỘ Ứ NƯỚC THẬNGiai đoạn đầu (độ I)Thành các đài thận tách nhau ra bởi sự tích tụ nước tiểu tạo thành dải trống âm từ đỉnh tháp Malpighi hội tụ về bể thậnĐáy các đài thận cong lõm ra ngoàiKích thước trước-sau bể thận 3cm Đài bể thận giãn thông nhauNhu mô thận teo mỏng Giãn khu trú một số đài  bệnh lý tại chỗ; Nếu giãn đài bể thận  bệnh lý niệu quản.Các dấu hiệu cần đánh giá: viêm thận bể thận, nước tiểu lắng cặn, vỡ các đài thận gây tụ dịch dưới bao, quanh thận, cạnh thậnứ nước thận độ IIGiai đoạn ứ nước nặng (độ III)Thận to, tăng kích thước, chiếm toàn bộ hố thắt lưngNhu mô thận teo mỏng, không còn cấu trúc bình thườngCác đài thận giãn hình giả nang thông nhau và ngăn cách bởi các vách ngăn không hoàn toànNiệu quản có thể giãn, thông với túi dịch trênứ nước thận nặngChẩn đoán phân biệtNang thận, nang cạnh bể thận: các nang có vách hoàn toàn, không thông nhauTháp Malpighi giảm âm: hiếm gặp, có hình tam giác, đáy quay ra ngoại viU mỡ xoang thận: có thể giảm âm nên nhầm với đài bể thận giãnNếu chụp UIV thấy các đài thận không giãn và chức năng thận còn tốtChẩn đoán vị trí bít tắcGiãn khu trú một hay nhóm đài: sỏi, u chèn ép, lao gây hẹp cổ đàiGiãn khu trú thận trên ở thận đôi hoàn toàn: do sa lồi niệu quản, sỏi Thận dưới không giãn.Giãn đài bể thận nhưng không giãn niệu quản: sỏi bể thận, sỏi đoạn đầu niệu quản, u đoạn đầu niệu quản, hội chứng nối bể thận niệu quản.Giãn bể thận có giãn niệu quản: sỏi niệu quản, u niệu quản, u bàng quang, dị dạng thận tiết niệu ( niệu quản cắm lạc chỗ, sa lồi niệu quản) Nguyên nhân bít tắcSỏi tiết niệuU đường bài xuấtMáu cục đài bể thậnViêm đài bể thận, niệu quảnXơ hóa sau phúc mạcSỏi thậnNguyên nhân hay gặp nhất gây ứ nước thận tiết niệuSiêu âm phát hiện sỏi tiết niệu: số lượng, kích thước, vị tríSiêu âm có thể phát hiện sỏi >3mmCấu trúc tăng âm hình vòng cung kèm bóng cản âm hình nón phía sauSiêu âm không đánh giá được bản chất hóa học, tính chất cản quang của sỏiSỏi thậnSỏi thận dưới / thận đôiYếu tố ảnh hưởng chẩn đoánSỏi càng lớn bóng cản càng rõ, sỏi nhỏ 0,7; mất dòng phụt nước tiểu ở lỗ NQUIV: thấy thì nhu mô thận xuất hiện muộn và tồn tại lâu, đài bể thận niệu quản đoạn trên sỏi giãn.Sỏi chỗ nối bể thận – niệu quảnSỏi niệu quản đoạn sát thành bàng quangSỏi NQSỏi niệu quản trái gây ứ nước thậnXuất dịch dưới bao trong cơn đau quặn thậnSỏi niệu quản do ứ đọngSỏi niệu quản sát bàng quangUIV: thì nhu mô thận trái xuất hiện muộnUIV: thì nhu mô thận phải kéo dàiSỏi niệu quản trên CLVTSỏi niệu quản trên CLVTCLVTDấu hiệu Vespinagni lỗ niệu quản tráiSỏi niệu quản phảiSỏi niệu quảnSỏi bàng quangSiêu âm: hình tăng âm kèm theo bóng cản nằm trong lòng bàng quang, tập trung vùng thấp, di động khi thay đổi tư thế bệnh nhânPhân biệt: Cục máu đông có đậm độ âm thấp hơn, không có bóng cản, biến đổi hình dạng khi thay đổi tư thế bệnh nhân U bàng quang: có thể tăng âm bề mặt do vôi hóa hay nhung mao, không di động, thâm nhiễm thành bàng quangSỏi bàng quangSỏi bàng quangSỏi bàng quangSỏi niệu đạoSỏi lớn bàng quangHội chứng chỗ nối bể thận-NQNam gặp nhiều hơn nữ, bên trái nhiêu hơn bên phải, 10-30% cả hai bênLâm sàng: đau thắt lưng mơ hồSiêu âm: giãn đài bể thận tuy theo mức độ tiến triển, niệu quản không giãn, không tìm thấy nguyên nhân khác gây bít tắcPhần lớn do chức năng thành niệu quảnCác nguyên nhân có thể: van niệu quản, chít hẹp, động mạch cực dưới thậnHội chứng chỗ nối BT-NQHội chứng chỗ nỗi BT-NQCác khối uU niệu quản: xâm lấn quanh niệu quản, cấu trúc tổ chức, đậm âm, không rõ bóng cản, không di động, xuất phát từ thành niệu quảnLymphome: hiếm gặp, rất khó chẩn đoánU SPM xâm lấn niệu quản: khối phát triển từ ngoài niệu quản, đè đẩy xâm lấn gây bít tắc niệu quản  chụp CLVTCác khối uCục máu đông: cấu trúc ít âm nằm trong đường bài xuất, di động, biến dạng khi đè ép hay thay đổi tư thế, tan đi sau khoảng 2 tuầnXơ hóa SPM: lành tính hoặc ác tính, tạo thành mảng bọc quanh các mạch máu và niệu quản, vị trí là đoạn thắt lưng.Thâm nhiễm mỡ lan tỏa SPM: gây chít hẹp niệu quản thường là hai bên. Chẩn đoán dễ trên chụp CLVTViêm niệu quản: do lao hay nhiễm trùng. Không phân biệt được trên siêu âm.U niệu quảnMáu cục bể thậnBiến chứng ứ nước thậnNhiễm trùng nước tiểu ứ đọng: thấy dịch tiểu có âm vang, lắng cặn vùng thấpThận ứ mủ: đài bể thận thành dày, không rõ nét, có lắng cặn vùng thấp, khối mủ tăng âm không có bóng cảnTụ nước tiểu: do vỡ các đài thận, nước tiểu đọng lại quanh thận hay sau phúc mạc tạo thành các ổ tụ nước tiểu ngoài thậnThận ứ mủThận ứ mủ do sỏi trên CLVTVai trò của siêu âm DopplerTăng áp lực trong đường bài xuất do bít tăc cấp sẽ là tăng sức cản lòng mạch (RI)Sự chênh lệch RI giữa bên phải và trái > 0,05-0,1 có độ nhạy 93% và độ đặc hiệu 100%Trên siêu âm Doppler, dòng nước tiểu phụt vào bàng quang sẽ giảm hoặc mất ở bên bị bít tắcSỏi niệu quản phảiHình nhiễu của sỏi thận trên Doppler(artefacts de scintinllement)Sỏi NQPhân biệt với mạch thậnChỉ số RI thận phải = 0,71RI = 0,75Kết luậnSiêu âm rất có giá trị trong chẩn đoán bít tắc đường bài xuấtSiêu âm cung cấp thông tin về mức độ ứ nước, vị trí bít tắc, nguyên nhân gây bít tắcSiêu âm phối hợp với UIV để chẩn đoán sỏi tiết niệu, đặc biệt là sỏi không cản quangTuy vậy, siêu âm cũng gặp phải một số khó khăn khi thăm khám tiết niệu như vướng khí ống tiêu hóa, vôi hóa, xươngcần phải chụp CLVT để làm rõ chẩn đoán.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pptbenh_ly_u_nuoc_than_4938.ppt
Tài liệu liên quan