Bài tập quản trị doanh nghiệp

bài tập quản trị doanh nghiệp ĐỀ BÀI: Công ty dệt may Hoàng Kim có một phân xưởng sản xuất chính với quy trình sản xuất phức tạp, thu các loại sản phẩm chính là áo sơ mi, áo thun thể thao và khăn sản phẩm phụ. Ngoài ra, công ty còn có phân xưởng chuyên sản xuất và cung ứng điện cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tài liệu trong tháng 4/2009 tại công ty như sau: Giai đoạn 1: Sản xuất sợi Giai đoạn 2: Sản xuất vải Giai đoạn 3:Nhuộm Giai đoạn 4: May A. Số dư đầu tháng của các tài khoản: TK 152(1): bông 25.000 kg x 46.310 đ/kg TK 152(2): Xơ 7.000 kg x 42.000 đ/kg TK 152P: Lõi giấy 30.000.000 đồng

docx26 trang | Chia sẻ: aloso | Ngày: 24/08/2013 | Lượt xem: 1059 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài tập quản trị doanh nghiệp, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
DANH SÁCH NHÓM Lớp HP: 212700902 HPh HỌ TÊN MSSV GHI CHÚ Phan Nguyễn Hoài Diệu Nguyễn Thị Thùy Duyên 08228821 Nhóm trưởng Nguyễn Thị Hiền Nguyễn Thị Kiều My Phạm Nguyễn Phương Mai ĐỀ BÀI: Công ty dệt may Hoàng Kim có một phân xưởng sản xuất chính với quy trình sản xuất phức tạp, thu các loại sản phẩm chính là áo sơ mi, áo thun thể thao và khăn sản phẩm phụ. Ngoài ra, công ty còn có phân xưởng chuyên sản xuất và cung ứng điện cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tài liệu trong tháng 4/2009 tại công ty như sau: Giai đoạn 1: Sản xuất sợi Giai đoạn 2: Sản xuất vải Giai đoạn 3:Nhuộm Giai đoạn 4: May Số dư đầu tháng của các tài khoản: TK 152(1): bông 25.000 kg x 46.310 đ/kg TK 152(2): Xơ 7.000 kg x 42.000 đ/kg TK 152P: Lõi giấy 30.000.000 đồng Khoản mục phí GĐ1 GĐ2 GĐ3 GĐ4 NVLTT 30.000.000 19.616.000 394.058.000 36.645.000 NCTT 10.800.000 9.200.000 56.250.000 18.015.000 SXC 9.700.000 10.500.000 13.500.000 21.075.000 TK 152P: Hóa chất 50 thùng x 200.000 đ/thùng TK 152P: Chỉ 1.000 cuộn x 10.200 đ/cuộn Nợ 155(áo sơ mi) 5.000 chiếc x 53.400 đ/chiếc Nợ 155(áo thun) 3.000 chiếc x 66.750 đ/chiếc Nợ 155(khăn) 500 chiếc x 14.550 đ/chiếc Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Tình hình nhập nguyên vật liệu: Ngày 1/4: Nhập khẩu 120 tấn bông từ Úc, đơn giá trong hợp đồng là 2,5$/kg, chưa trả tiền cho bên bán. Thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng chuyển khoản. Chi phí vận chuyển bông bao gồm thuế GTGT 5% là 12.600.000đ đã thanh toán bằng tiền mặt, nhập kho vật liệu. TGTT ngoại tệ là 19.200đ/USD.(50.500 đ/kg). Nộp các khoản thuế bằng tiền gửi ngân hàng. Ngày 2/4 : Công ty mua 20 tấn bông sợi của công ty Bình Minh trong nước với đơn giá đã có thuế GTGT 10% là 52.800 đ/kg, chi phí vận chuyển cho lô hàng chưa có thuế GTGT 5% là 1.200.000đ, chưa thanh toán. Công ty đã thanh toán tiền cho người bán bằng chuyển khoản sau khi trừ khoản ứng trước 200.000.000 đ, chiết khấu thương mại được bên bán cho công ty hưởng là 2% trên tổng giá thanh toán . Vật liệu được xuất thẳng vào phân xưởng sản xuất giai đoạn 1: 20%, số còn lại nhập kho.(47.100 đ/kg) Ngày 3/4 : Thu mua trực tiếp của cơ sở trồng bông Hoàng Tiến ở địa phương 500kg bông với giá 45.000 đ/kg, thuế GTGT 5%, đã thanh toán tiền cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng, chi phí vận chuyển về kho 400.000đ, trả bằng tiền mặt. (45.800 đ/kg) Ngày 4/4 : Mua 3000kg xơ các loại của công ty An Phước với giá mua chưa thuế 42.000 đ/kg, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển trả bằng tiền tạm ứng đã bao gồm thuế GTGT 10% là 1.650.000 đồng. (42.500 đ/kg). Ngày 4/4 : Mua 1.000 cuộn sợi của công ty Nam Hải với giá mua đã bao gồm thuế GTGT 10% là 176.000 đồng/cuộn, chưa thanh toán, chi phí vận chuyển 1.050.000 đồng, đã có thuế GTGT 5%, trả bằng tiền mặt, chuyển toàn bộ vào phân xưởng nhuộm. Ngày 6/4 : Mua 150 thùng hóa chất với giá mua chưa thuế 200.000 đồng/thùng, thuế VAT 10%, vay ngắn hạn ngân hàng chuyển khoản cho người bán, chi phí vận chuyển bao gồm 5% VAT là 945.000 đồng, trả bằng tiền mặt. Chuyển thằng 100 thùng vào phân xưởng sản xuất, còn lại nhập kho. Ngày 7/4 : Mua 4.000 cuộn chỉ với giá mua 10.500 đ/cuộn, thuế GTGT 10%, chưa trả người bán. Tình hình phát sinh chi phí trong tháng: Ngày 4/4 : Xuất kho nguyên vật liệu sử dụng tại phân xưởng sản xuất chính Giai đoạn 1: 10.000 kg bông 8.000 kg xơ Xuất nguyên liệu phụ (lõi giấy) trị giá: 50.000.000 đồng Giai đoạn 2: Ngày 5/4 : Xuất nguyên liệu phụ (hồ) trị giá: 40.000.000 đồng Giai đoạn 3: Ngày 8/4 : Xuất nhiên liệu: 50 thùng hóa chất Xuất 4000 BTP ở giai đoạn 1. Giai đoạn 4: Ngày 10/4 : Xuất kho 2.000 cuộn chỉ sử dụng sản xuất sản phẩm. Xuất kho công cụ, dụng cụ loại phân bổ 2 lần có giá trị xuất kho: Giai đoạn 1: 40.000.000 đồng Giai đoạn 2: 30.000.000 đồng Giai đoạn 3: 20.000.000 đồng Giai đoạn 4: 40.000.000 đồng Tiền lương phải trả bao gồm: Công nhân trực tiếp sản xuất tại phân xưởng chính: Giai đoạn 1: 200.000.000 đồng Giai đoạn 2: 180.000.000 đồng Giai đoạn 3: 150.000.000 đồng Giai đoạn 4: 250.000.000 đồng Công nhân trực tiếp tại phân xưởng phụ: 20.000.000 đồng Nhân viên quản lý phân xưởng chính Giai đoạn 1: 120.000.000 đồng Giai đoạn 2: 100.000.000 đồng Giai đoạn 3: 50.000.000 đồng Giai đoạn 4: 150.000.000 đồng Nhân viên quản lý phân xưởng phụ: 10.000.000 đồng Bộ phận bán hàng: 80.000.000 đồng Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 80.000.000 đồng Công ty thực hiện trích các khoản theo lương như quy định. Tình hình khấu hao tài sản cố định như sau: Mức khấu hao tài sản cố định tháng 3: Phân xưởng sản xuất chính: Giai đoạn 1: 40.000.000 đồng Giai đoạn 2: 30.000.000 đồng Giai đoạn 3: 20.000.000 đồng Giai đoạn 4: 50.000.000 đồng Phân xưởng sản xuất phụ: 8.000.000 đồng Bộ phận bán hàng: 10.000.000 đồng Bộ phận QLDN: 10.000.000 đồng Trong tháng 4 công ty có tình hình tăng giảm tài sản cố định: Ngày 15/04 nhận vốn góp bằng tài sản cố định, tài sản này được Hội đồng liên doanh định giá là 365.000.000, thời gian sử dụng 10 năm, đưa vào sử dụng ngày 15/04 tại phân xưởng sản xuất chính giai đoạn 1. Ngày 21/04 thanh lý một tài sản cố định sử dụng tại bộ phận sản xuất chính ở giai đoạn 4, tài sản này có nguyên giá 219.000.000đ, sử dụng 5 năm, thu được 10.000.000 đồng, thuế VAT 10%. Một số chi phí khác được chi bằng tiền mặt ở các bộ phận: Phân xưởng sản xuất chính. Giai đoạn 1: 30.000.000 đồng Giai đoạn 2: 25.000.000 đồng Giai đoạn 3: 10.000.000 đồng Giai đoạn 4: 40.000.000 đồng Phân xưởng sản xuất phụ: 5.000.000đ. Kết quả sản xuất thu được: Giai đoạn 1: Hoàn thành 12.000 BTP chuyển sang giai đoạn 2: 8.000 BTP, dở dang 500 sản phẩm. Ngày 8/4: Nhập kho 4.000 BTP. Giai đoạn 2 : Hoàn thành 800 cây vải chuyển sang giai đoạn 3 , dở dang 200 sản phẩm. Giai đoạn 3 : Hoàn thành 700 cây vải chuyển sang giai đoạn 4 và 100 cây dở dang; 4500 cuộn sợi thành phẩm nhập kho(15/4), 500 cuộn dở dang. Chi phí kế hoạch: Khoản mục phí Vải Sợi NVLTT 1.600.000 150.000 NCTT 150.000 20.000 SXC 100.000 10.000 Giai đoạn 4 : Hoàn thành nhập kho(ngày 20/4) 20.000 áo sơ mi, 9.000 áo thun, 7.500 khăn. Sản phẩm dở dang: 900 áo sơ mi, 800 áo thun, 350 khăn. Khoản mục chi phí Nhóm áo sơ mi Nhóm áo thun thể thao Khăn mặt Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 35.000đ 45.000đ 9.000đ Chi phí nhân công trực tiếp 8.000đ 11.000đ 3.500đ Chi phí sản xuất chung 7.000đ 9.000đ 2.500đ Tổng cộng 50.000đ 65.000đ 15.000đ Phân xưởng điện sản xuất được: 69.500 KWh cung cấp cho các bộ phận sử dụng: Giai đoạn 1: 15.000 KWh Giai đoạn 2: 15.000 KWh Giai đoạn 3: 10.000 KWh Giai đoạn 4: 20.000 KWh Bộ phận bán hàng: 4.500 KWh Bộ phận quản lý: 4.500 KWh Sử dụng tại phân xưởng điện: 500 KWh Tình hình tiêu thụ trong tháng: Ngày 22/04: Bán trực tiếp tại kho công ty 8.000 áo sơ mi, 4.000 áo thun, 2.000 khăn mặt cho công ty BBK, khách hàng chưa thanh toán. Ngày 23/04: Gửi bán cho công ty thương mại K 10.000 áo sơ mi, 8.000 áo thun thể thao và 4.000 khăn mặt. Ngày 24/04 công ty K thông báo đã nhận được hàng. Nếu công ty K thanh toán trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày mua thì được hưởng chiết khấu thanh toán 5% trên tổng giá bán chưa thuế. Hình thức thanh toán bằng chuyển khoản. Ngày 21/04: Gửi bán tại cửa hàng đại diện công ty 2.000 áo sơ mi, 1.500 áo thun thể thao và 900 khăn mặt. Cuối tháng cửa hàng thông báo đã bán được 1.200 áo sơ mi, 900 áo thun và 500 khăn mặt. Cửa hàng đã gửi doanh thu bán hàng bằng tiền mặt nộp về cho công ty. Chi phí bán hàng phát sinh tại cửa hàng đại diện là 5.000.000đ, công ty đã chi tiền mặt thanh toán. Ngày 21/04 Gửi bán 3.000 áo sơ mi, 2.500 áo thun và 1.100 khăn mặt tại các cửa hàng Minh Phát. Cuối tháng cửa hàng thông báo đã bán hết số hàng trên và nộp về Thu được 300.000.000đ sau khi trừ hoa hồng phí 5%, thuế GTGT 10%, số còn lại cho khách hàng nợ. Ngày 30/4 Nhận được hồi báo của công ty BBK có 200 áo sơ mi kém chất lương, công ty thu hồi số sản phẩm này về nhập kho đồng thời giảm nợ cho khách hàng. Công ty BBK chuyển khoản thanh toán cho công ty. Tài liệu bổ sung: Doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng tỉ lệ hoàn thành tương đương: giai đoạn 1: 50%, giai đoạn 2: 40%, giai đoạn 3: 60%, giai đoạn 4: 40%, hoạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Tính giá thành theo phương pháp phân bước phân bước kết chuyển tuần tự kết hợp phương pháp tỷ lệ. Giá bán: áo sơ mi: 100.000 đ/chiếc; áo thun thể thao: 150.000 đ/chiếc; khăn mặt 21.000 đ/chiếc. Thuế GTGT 10% Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Tính giá thành sản phấm, xác định kết quả kinh doanh trong tháng. Biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%. BÀI LÀM 1. Ngày 01/04 a. Nhập khẩu bông Nợ 1521: 5.760.000.000 đ (2,5*120.000*19.200) Có 331: 5.760.000.000 đ b. Thuế nhập khẩu Nợ 1521: 288.000.000 đ (5.760.000.000*5%) Có 333: 288.000.000 đ c. Nợ 133: 604.800.000 đ Có 33312: 604.800.000 đ (5.760.000.000+288.000)*10% e. Chi phí vận chuyển: Nợ 1521: 12.000.000 đ Nợ 133: 600.000 đ Có111: 12.600.000 đ Đơn giá nhập kho vật liệu bông của Úc : (5.760.000.000+288.000.000+12.000.000) / 120.000 = 50.500 (đ/kg) 2. Ngày 02/04 a.Mua bông sợi của công ty Bình Minh : Nợ 6211: 188.160.000 đ (48.000*98%*4.000) Nợ 1521: 752.640.000 đ (48.000.000*98%*16.000) Nợ 133: 94.080.000 đ (48.000*20.000*98%*10%) Có 141: 200.000.000 đ Có 112: 834.880.000 đ b. Nợ 6211: 240.000 đ(1.200.000*20%) Nợ 1521: 960.000 đ (1.200.000*80%) Nợ 133: 12.000 đ (12.000*80%) Có 331: 1.320.000 đ Đơn giá nhập kho bông sợi mua của công ty Bình Minh (752.640.000+960.000)/(20.000*80%)=47.100(đ/kg) 3. Ngày 03/04 a Mua bông sợi của cơ sở Hoàng Tiến Nợ 1521: 22.500.000 đ (500*45.000) Nợ 133: 1.125.000 đ Có 112: 23.625.000 đ b. Chi phí vận chuyển bông về kho Nợ 1521: 400.000 đ Có 111: 400.000 đ Đơn giá nhập kho mua của cơ sở Hoàng Tiến: (22.500.000 + 400.000) / 500 =45.800(đ/kg) 4. Ngày 03/04 a. Mua Xơ của công ty An Phước Nợ 1522: 126.000.000 đ (3.000*42.000) Nợ 133: 12.600.000 đ Có 331: 138.600.000 đ Đơn giá nhập kho xơ: (126.000.000 + 1.500.000) /3.000 = 42.500 (đ/kg) b. Chi phí vận chuyển: Nợ 1522: 1.500.000 đ Nợ 133: 150.000 đ Có 141: 1.650.000 đ 5. Ngày 04/04: a. Mua sợi cuộn của công ty Nam Hải Nợ 6213: 160.000.000 đ (1000*160.000) Nợ 133: 16.000.000 đ Có 331: 176.000.000 đ b. Chi phí vận chuyển Nợ 6213: 1.000.000 đ Nợ 133: 50.000 đ Có 111: 1.050.000 đ 6. Ngày 05/04: a. Mua hóa chất Nợ 6213: 20.000.000 đ (100*200.000) Nợ 1523: 10.000.000 đ (50*200.000) Nợ 133: 3.000.000 đ Có 311: 33.000.000 đ b. Chi phí vận chuyển: Nợ 6213: 600.000 đ Nợ 152P: 300.000 đ Nợ 133: 45.000 đ Có 111: 945.000 đ Đơn giá nhập kho hóa chất (10.000.000+600.000) / 50 =212.000 (đ/thùng) 7. Ngày 05/04: Nợ 152P: 42.000.000 đ (4.000*10.500) Nợ 133: 4.200.000 đ Có 331: 46.200.000 đ Phân xưởng phụ: Trả lương Nợ 622P: 20.000.000 đ Nợ 627P: 10.000.000 đ Có334: 30.000.000 đ Trích bảo hiểm Nợ 622P: 4.400.000 đ (20*22%) Nợ 627P: 2.200.000 đ (10*22%) Nợ 334: 2.550.000 đ (30*8.500.000) Có 338: 9.150.000 đ Khấu hao: Nợ 627P: 8.000.000 đ Có 214: 8.000.000 đ Chi phí khác : Nợ 627P: 5.000.000 đ Có 111: 5.000.000 đ Tập hợp chi phí tính giá thành điện Nợ 154p: 55.200.000 đ Có 622p: 24.400.000 đ ( 20.000.000+4.400.000) Có 627p: 25.200.000 đ ( 10.000.000 + 2.200.000 + 8.000.000 + 5.000.000 ) Giá thành 1kwh =55.200.000/(69.500 – 500 ) = 800 đ/kwh Nợ 6271: 12.000.000 đ ( 15.000* 800) Nợ 6272: 12.000.000 đ ( 15.000*800) Nợ 6273: 8.000.000 đ ( 10.000*800) Nợ 6274: 16.000.000 đ ( 20.000* 800) Nợ 641: 3.600.000 đ ( 4.500*800) Nợ 642: 3.600.000 đ ( 4.500*800) Có 154p: 55.200.000 đ 1.Chi phí sản xuất trong GĐ 1 trong tháng Đơn giá bình quân gia quyền cuối kỳ của bông: (50.500*120.000+16.000*47.100+500*45.800+25.000*46.310)/(120.000+16.000+500+25.000)=49.500(đ/kg) Giá xuất xơ sản xuất: (7.000*42.000+42.500*3.000)/(7.000+3.000 )=42.150 (đ/kg) Giá xuất hóa chất sản xuất: (50*200.000+50*212.000)/(50+50)=206.000 (đ/thùng) Giá xuất chỉ sản xuất: (1.200*10.200+4.000*10.500)/(1.200+4.000) =10.430(đ/cuộn) - Chi phí nguyên vật liệu: Ngày 04/04: Nợ 6211: 832.200.000 đ Có1521: 495.000.000 đ (10.000*49.500) Có 1522: 337.200.000 đ (8.000*42.150) Nợ 6211: 50.000.000 đ Có 152P : 50.000.000 đ Xuất kho công cụ, dụng cụ: Nợ 242: 40.000.000 đ Có 153: 40.000 đ Phân bổ tháng này: Nợ 6271: 20.000.000 đ Có 242: 20.000.000 đ (40.000.000/2) Trả lương: Nợ 6221: 200.000.000 đ Nợ 6271: 120.000.000 đ Có 334: 320.000.000 đ Trích bảo hiểm: Nợ 6221: 44.000.000 đ (200.000.000*22%) Nợ 6271: 26.400.000 đ (120.000.000*22%) Nợ 334: 27.200.000 đ (320.000.000*22%) Có 338: 97.600.000 đ Khấu hao TSCĐ Mức khao tăng = Nợ 6271: 41.600.000 đ (40.000+1.600.000) Có 214: 41,600.000 đ Chi phí khác: Nợ 6271: 30.000.000 đ Có: 30.000.000 đ Nợ 6211: 1.376.200.000 đ Có 6211: 1070.600.000 đ (832.200.000+50.000.000 + 188.400.000) Có 6221: 244.000.000 đ (200.000.000+44.000.000) Có 6271: 250.000.000 đ (20.000.000+120.000.000+26.400.000+41.600.000+30.000.00) CPSXDDCK GĐ 1: CPNVLTT= Cộng CPSXDD GĐ 1 44.024.000+5.200.000+5.300.000=54.524.000 đ Tổng giá thành BTP GĐ 1: 50.500.000+1.070.600.000 – 54.524.000=1.560.576.000 đ Giá thành đơn vị: 1.560.576.000/12.000 = 130.048 (đ/cuộn) Tổng giá thành BTP GĐ 1 chuyển sang GĐ 2 là: 1.560.576.000 / 12.000*8.000=1.040.384.000 đ Nhập kho 4000 BTP Nợ 155(1) 520.192.000 đ Có 154(1) 520.192.000 đ Phiếu tính giá thành BTP GĐ 1 : Số lượng : 12.000 sp Tháng 4 năm 2009 Đvt : đồng Khoản mục phí DDĐK PSTK DDCK Z BTP GĐ1 Tổng Z Z Đvị (đ) NVLTT 30.000.000 1070.600.000 44.024.000 1056.576.000 88.048 NCTT 10.800.000 244.000.000 5.200.000 249.600.000 20.800 SXC 9.700.000 250.000.000 5.300.000 254.400.000 21.200 Tổng 50.500.000 1.376.200.000 46.988.000 1.560.576.000 130.048 2. Chi phí sản xuất phát sinh trong tháng ở giai đoạn 2: - Xuất nguyên liệu phụ: Nợ 6212: 40.000.000 đ Có 152P: 40.000.000 đ Xuất kho công cụ dụng cụ: Nợ 242: 30.000.000 đ Có 153: 30.000.000 đ Phân bổ tháng này: Nợ 6272: 15.000.000 đ Có 242: 15.000.000 đ Trả lương: Nợ 6222: 180.000.000 đ Nợ 6272: 100.000.000 đ Có 334: 280.000.000 đ Trích bảo hiểm: Nợ 6222: 39.600.000 đ (180*22%) Nợ 6272: 22.000.000 đ (100*22%) Nợ 334: 23.800.000 (280*8.5%) Có 338: 85.400.000 đ Khấu hao: Nợ 6272: 30.000.000 đ Có 214: 30.000.000 đ Chi phí khác: Nợ 6272: 25.000.000 đ Có111: 25.000.000 đ Tập hợp chi phí: Nợ 1542: 451.600.000 đ Có 6212: 40.000.000 đ Có 6222: 219.600.000 đ (180.000.000+39.600.000) Có 6272: 192.000.000 đ (15.000.000+100.000.000+22.000.000+30.000.000+25.000.000) CPSXDD CK GĐ 2 : CPNVLTT= Tổng CPSX DD GĐ 2 : 220.000.000+20.800.000+19.500.000 = 260.300.000 đ Phiếu tính giá thành BTP GĐ 2 : Số lượng : 800 cây vải Tháng 4 năm 2009 Đvt : Đồng Khoản mục phí DDĐK PSTK DDCK Z BTP GĐ2 Tổng Z Z Đvị NVLTT 19.616.000 1.080.384.000 220.000.000 880.000.000 1.100.000 NCTT 9.200.000 219.600.000 20.800.000 208.000.000 260.000 SXC 10.500.000 204.000.000 19.500.000 195.000.000 243.750 Tổng 39.316.000 1.503.984.000 260.300.000 1.283.000.000 1.603.750 3. Chi phí sản xuất phát sinh trong tháng ở GĐ 3: Giá xuất kho hóa chất: (50*200.000 + 50*206.000)/(50 + 50) = 203.000 (đ/thùng) - Xuất hóa chất: Nợ 6213: 10.150.000 đ (50*203.000) Có 1523: 10.150.000 đ - Xuất 4.000 BTP GDD1 sản xuất: 130.048*4.000 = 520.192.000 đ Nợ 6213 520.192.000 đ Có 1552 520.192.000 đ - Xuất công cụ dụng cụ: Nợ 242 : 20.000.000 đ Có 153 : 20.000.000 đ Phân bổ tháng này: Nợ 6273: 10.000.000 đ Có 242: 10.000.000 đ Trả tiền lương: Nợ 6223: 150.000.000 đ Nợ 6273: 50.000.000 đ Có 334: 200.000.000 đ Trích bảo hiểm: Nợ 6223: 33.000.000 đ (150.000.000*22%) Nợ 6273: 11.000.000 đ (50.000.000*22%) Nợ 334: 17.000.000 đ (200.000.000*8,5%) Có 338: 61.000.000 đ Khấu hao: Nợ 6273: 10.000.000 đ Có 214: 10.000.000 đ Chi phí khác: Nợ 6273: 10.000.000 đ Có 111: 10.000.000 đ Tập hợp: Nợ 1543: 993.942.000 đ Có 6213: 711.942.000 đ (160.000.000+1.000.000+20.000.000+600.000+10.300.000+459.904.000) Có 6223: 183.000.000 đ (150.000.000+33.000.000) Có 6273: 99.000.000 đ (10.000.000+50.000.000+11.000.000+20.000.000+10.000.000+8.000.000) CPSXDD CK theo chi phí kế hoạch: CPNVLTT = 1.600.000*100+150.000*500=235.000.000 đ CPNCTT = 150.000*100*60%+20.000*500*60% =15.000.000 đ CPSXC = 100.000*100*60%+10.000*500*60% = 9.000.000 đ Tổng CPSXDD CK: 235.000.000+15.000.000+9.000.000=259.000.000 đ Tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm : CPNVLTT = 394.058.000 + 651.804.000 + 1.283.000.000 - 235.000 =2.154.000.000 đ CPNCTT= 56.250.000 + 183.000.000 – 15.000.000 = 224.250.000 đ CPSXC = 13.500.000 + 99.000.000 – 9.000.000 = 103.500.000 đ Tổng giá thành kế hoạch của nhóm sản phẩm : CPNVLTT=1.600.000*700+4.500*150.000 = 1.795.000.000 đ CPNCTT = 150.000*700+4.500*20.000 = 195.000.000 đ CPSXC = 100.000*700+4.500*10.000 = 115.000.000 đ Tỉ lệ tính giá thành của các khoản mục : CPNVLTT = 2.154.000.000 / 1.795.000.000 = 1,2 CPSXC = 224.250.000 / 195.000.000 = 1,15 CPSXC = 103.500.000 / 115.000.000 = 0,9 Gía thành thực tế của 1 cây vải sau nhuộm là : 1,2*1.600.000+1,15*150.000+0,9*100.000 = 2.182.500 đ Tổng giá thành thực tế của cây vải sau nhuộm là : 2.182.500*700 = 1.527.750.000 đ Giá thành thực tế cuộn sợi sau nhuộm là : 150.000*1,2 + 1,15*20.000 + 10.000*0,9 = 212.000 đ Tổng giá thành thực tế cuộn sợi sau nhuộm: 212.000 * 4.500 = 954.000.000 đ Phiếu tính giá thành BTP GĐ 3 : Số lượng : 700 cây vải sau nhuộm 4.500 cuộn sợi sau nhuộm Tháng 4 năm 2009 Đvt : Triệu đồng Khoản mục phí DDĐK PSTK DDCK Tổng Z thực tế Tỉ lệ tính Z Vải sau nhuộm Z định mức 1,85 Sợi sau nhuộm Z định mức 0,18 Z tt đvị Tổng Z tt Z tt đvị Tổng Z tt NVLTT 394,058 1.994,942 235 2.154 1,2 1,92 1.344 0,18 810 NVTT 56,25 183 15 224,25 1,15 0,1725 120,75 0,023 103,5 SXC 13,5 99 9 103,5 0,9 0,09 63 0,009 40,5 Tổng 463,808 2.276,942 259 2.481,75 2,1825 1.527,75 0,212 954 Tiền lương phải trả các bộ phận khác: Nợ 641: 80.000.000 đ Nợ 642: 80.000.000 đ Có 334: 160.000.000 đ Trích bảo hiểm theo quy định: Nợ 641: 17.600.00 đ ( 80.000.000*22%) Nợ 642: 17.600.000 đ ( 80.000.000*20%) Nợ 334: 13.600.000 đ ( 160.000.000* 8.5%) Có 338: 48.800.000 đ Khấu hao: Nợ 641: 10.000.000 đ Nợ 642: 10.000.000 đ Có 214: 20.000.000 đ 4.Chi phí sản xuất giai đoạn 4 trong tháng : - Xuất chỉ sản xuất: Nợ 6214: 20.880.000 đ (10.440*2.000) Có 152: 20.880.000 đ Trả lương Nợ 6224: 250.000.000 đ Nợ 6274: 150.000.000 đ Có 334: 400.000.000 đ Xuất kho công cụ dụng cụ Nợ 242: 40.000.000 đ Có 153: 40.000.000 đ Phân bổ trong tháng Nợ 6274: 20.000.000 đ Có 242: 20.000.000 đ (40.000.000/2 ) Trích bảo hiểm Nợ 6224: 55.000.000 đ ( 250.000.000*22%) Nợ 6274: 33.000.000 đ ( 150.000.000* 22%) Nợ 334: 34.000.000 đ (400.000.000*8.5%) Có 338: 122.000.000 đ Khấu hao Thanh lý TSCĐ: Khấu hao giảm = Nợ 6274: 48.800.000 đ Có 214: 48.800.000 đ ( 50.000.000- 1.200.000) Chi phí khác Nợ 6274: 40.000.000 đ Có 111: 40.000.000 đ Tập hợp Nợ 1544: 633.680.000 đ Có 6214: 20.880.000 đ Có 6224: 250.000.000+55.000.000= 305.000.000 đ Có 6274: 307.800.000 đ (20.000.000+150.000.000+33.000.000+48.800.000+40.000.000+16.000.000) CPSXDD CK theo kế hoach GĐ 4: CPNVLTT: 35.000*900+45.000*800+9.000*350 = 70.650.000 đ CPNCTT: (8.000* 900+ 11.000*800+3.500*350)*40% = 6.890.000 đ CPSXC: (7.000*900+9.000*800+2.500*350) * 40%= 5.750.000 đ Cộng CPSXDD GĐ 4: 70.650.000+ 6.890.000+5.750.000 = 83.290.000 đ Tổng giá thành thực tế của các khoản mục của nhóm sản phẩm: CPNVLTT: 36.645.000+20.880.000+1.527.750.000 – 70.650.000 =1.514.625.000 đ CPNCTT: 18.015.000+305.000.000 – 6.890.000 = 316.125.000 đ CPSXC: 21.075.000+307.800.000 – 14.375.000 = 323.125.000 đ Tổng giá thành kế hoạch theo từng khoản mục: Chi phí NVLTT: 20.000 x 35.000đ + 15.000 x 45.000đ + 7.500 x 9.000đ = 1.442.500.000đ Chi phí NCTT: 20.000 x 8.000đ + 15.000 x 11.000đ + 7.500 x 3.500đ = 351.250.000đ Chi phí SXC: 20.000 x 7.000đ + 15.000 x 9.000đ + 7.500 x 2.500đ = 293.750.000đ. Tỉ lệ tính giá thành thực tế các khoản mục : CPNVLTT: 1.514.625.000 / 1.442.500.000 = 1,05 CPNCTT: 316.125.000 / 351.250.000 = 0,9 CPSXC: 323.125.000 / 293.750.000 = 1,1 Giá thành thực tế dơn vị sản phẩm: Áo sơ mi: (35.000đ x 1,05) +(8.000đ x 0,9) +(7.000đ x 1,1) = 51.650 đ/ chiếc Tổng giá thành thực tế: 51.650 * 20.000 = 1.033.000.000 đ Áo thun thể thao: (45.000đ x 1,05) +(11.000đ x 0,9) +(9.000đ x 1,1) = 67.050 đ/ chiếc Tổng giá thành: 67.050 * 15.000 = 1.005.750.000 đ Khăn mặt: (9.000 x 1,05) +(3.500 x 0,9) +(2.500x 1,1) = 15.350 đ /chiếc. Tổng giá thành thực tế: 15.350 * 7.500 = 115.125.000 đ Nhập kho thành phẩm: Nợ 155(áo sơ mi): 1.033.000.000 đ Có 154(áo sơ mi): 1.033.000.000 đ Nợ 155(áo thun): 1.005.750.000 đ Có 154(áo thun): 1.005.750.000 đ Nợ 155(khăn): 115.125.000 đ Có 154(khăn): 115.125.000 đ PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Đơn vị tính: Triệu đồng Khoản mục chi phí CPSX DDĐK Nhóm SP CPSX PSTK Nhóm SP CPSX DDCK Nhóm SP Tổng giá thành thực tế Tổng giá thành KH Tỷ lệ tính giá thành Ztt Áo sơ mi (Zđịnh mức 50.000đ/c) Ztt Áo thun thể thao (Zđịnh mức 65.000đ/c) Z tt Khăn mặt (Zđịnh mức 15.000đ/c) Z đv (đ) Tổng Z Z đv (đ) Tổng Z Z đv (đ) Tổng Z NVLTT 36,645 1.548,63 70,65 1.524,625 1.442,5 1,05 36.750 735 47.250 425,25 9.450 70,875 NCTT 18,015 305 6,89 316,125 351,25 0,9 7.200 144 9.900 89,1 3.150 23,625 SXC 21,075 307,8 5,75 323,125 293,25 1,1 7.700 154 9.900 89,1 2.750 20,625 Tổng cộg 75,735 2.161,43 83,29 2.163,875 2.087 51.650 1.033 67.050 1.005,75 15.350 115,125 Tình hình tiêu thụ trong tháng: Giá xuất kho: Áo sơ mi: (5.000 * 53.400 + 20.000*51.650)/(5.000 + 20.000) = 52.000 đ/chiếc. Áo thun thể thao: (3.000*66.750 + 15.000*67.050)/(3.000 + 15.000) = 67.000 đ/chiếc. Khăn mặt: (2.500*15.150 + 7.500*15.350)/(2.500 + 7.500) = 15.300 đ/chiếc. Ngày 22/04: Nợ 632 714.600.000 đ Có 155(áo sơ mi) 416.000.000 đ Có 155(áo thun) 268.000.000 đ Có 155(khăn) 30.600.000 đ Nợ 131(BBK) 9.506.200.000 đ Có 511 8.642.000.000 đ Có 3331 864.000.000 đ Ngày 23/04: Nợ 157 1.117.200.000 đ Có 155(áo sơ mi) 520.000.000 đ Có 155(áo thun) 536.000.000 đ Có 155(khăn) 61.200.000 đ Ngày 24/04: Nợ 632 1.117.200.000 đ Có 157 1.117.200.000 đ Nợ 131(K) 2.512.400.000 đ Có 511 2.284.000.000 đ Có 3331 228.400.000 đ Ngày 21/04: Nợ 157 218.270.000 đ Có 155 (áo sơ mi) 104.000.000 đ Có 155(áo thun) 100.500.000 đ Có 155(khăn) 13.770.000 đ Nợ 632 130.350.000 đ Có 157 130.350.000 đ Nợ 111 292.050.000 đ Có 511 265.500.000 đ Có 3331 26.550.000 đ Nợ 641 5.000.000 đ Có 111 5.000.000 đ Ngày 21/04: Nợ 157 304.330.000đ Có 155(áo sơ mi) 156.000.000đ Có 155(áo thun) 167.500.000đ Có 155(khăn) 16.830.000đ. Nợ 632 304.330.000 đ Có 157 304.330.000 đ Ngày 30/04: Nợ 111 300.000.000đ Nợ 131 429.514.500đ Nợ 641 34.905.000đ Nợ 133 3.490.500đ Có 511 698.100.000đ Có 3331 69.810.000đ. Ngày 30/04 Nợ 155(áo sơ mi) 10.400.000đ Có 632 10.400.000đ Nợ 531 20.000.000đ Nợ 3331 2.000.000đ Nợ 112 9.484.200.000đ Có 131 9.506.200.000đ. XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Nợ 511 20.000.000đ Có 531 20.000.000đ 632 714.600.000(1) 10.400.000(5) 1.117.200.000(2) 130.350.000(3) 304.330.000(4) 2.256.080.000 641 642 3.600.000 3.600.000 80.000.000 80.000.000 17.600.000 17.600.000 10.000.000 10.000.000 5000000 111.200.000 34.905.000 151.105.000 511 8.642.000.000 2.284.000.000 265.500.000 20.000.000 698.100.000 11.869.600.000 Nợ 8211 2.974.150.000 đ Có 3334 2.974.150.000 đ 911 632 511 2.256.080.000 11.869.600.000 641 151.105.000 642 111.200.000 8211 2.974.150.000 6.377.065.000 Nợ 911 5.492.535.000 đ Có 632 2.256.080.000 đ Có 641 151.105.000 đ Có 642 111.200.000 đ Có 8211 2.974.150.000 đ Nợ 511 11.869.600.000 đ Có 911 11.869.600.000 đ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxBài tập quản trị doanh nghiệp.docx