Bài giảng Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế - Chương 3.1 Thương mại hàng hóa và dịch vụ quốc tế

Trên thế giới, thương mại quốc tế phát triển và chiếm trên 80% tổng giá trị kinh doanh quốc tế. Trong đó, thương mại dịch vụ chiếm trên 60% giá trị. Thương mại dịch vụ là ngành công nghiệp không khói, là một trong các chỉ tiêu đánh giá nền “kinh tế tri thức” của Quốc gia

ppt56 trang | Chia sẻ: truongthinh92 | Ngày: 28/07/2016 | Lượt xem: 1123 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế - Chương 3.1 Thương mại hàng hóa và dịch vụ quốc tế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHƯƠNG 3THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ QUỐC TẾNỘI DUNG 1. Thương mại quốc tế hàng hóa hữu hìnhNhững đặc điểm chungHoạt động thương mại quốc tế của các nước công nghiệp phát triểnXuất nhập khẩu của các nước chậm và đang phát triểnTình hình buôn bán một số hàng hóa trên thế giới2. Thương mại dịch vụThị trường tài chính tiền tệ quốc tếDu lịch quốc tếXuất nhập khẩu lao động quốc tếCác loại hình dịch vụ ngoại thươngĐặc điểm chung của thương mại hàng hóa hữu hìnhThương mại vẫn tiếp tục tăng trưởng có xu hướng chậm lại do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tếXu thế tăng cường thương mại trong khu vực ngày càng gia tăng“Nhập siêu” là hiện tượng thương mại phổ biến ở các nước phát triểnThương mại điện tử (E-commerce) gia tăng nhanh góp phần thúc đẩy toàn cầu hóa về thương mạiĐặc điểm chung của thương mại hàng hóa hữu hình5. Toàn cầu hóa về kinh tế được đẩy mạnh thì sự lệ thuộc kinh tế của từng quốc gia vào hoạt động thương mại quốc tế gia tăng và tranh chấp thương mại giữa các nước nhiều hơn, đa dạng hơn6. Trung Quốc trở thành lực lượng thương mại chủ yếu của thế giới7. Thương mại dầu khí quốc tế đang ảnh hưởng toàn diện đến kinh tế toàn cầuTốc độ thương mại thế giới 2005-2009Khu vực, nướcXuất khẩuNhập khẩuGiá trị (tỷ USD)Tốc độ tăng trưởng % (09-05)Giá trị (tỷ USD)Tốc độ tăng trưởng % (09-05)Toàn thế giới12.147412.3854Hoa Kỳ1.05741.604-2EU-274.56734.7143Nga304619211Trung Quốc1.202121.00611Nhật Bản581-15512Ấn Độ1551224414NIE85348344ASEANs-1081467245Nguồn: www.wto.orgThương mại QT của các nước công nghiệp phát triểnCác nước công nghiệp phát triển chi phối hoạt động thương mại toàn cầuCác nước OECD chỉ chiếm 14,5% dân số thế giới, nhưng sản xuất ra 71,4% tổng sản phẩm của thế giới và chiếm trên 60% tổng XNK của thế giớiHoa Kỳ đứng đầu thế giới về hoạt động thương mại, sau đó đến Đức và Nhật Bản Những nước này có khả năng chi phối giá cả và tình hình cung cầu trên thị trường thế giớiThương mại QT của các nước công nghiệp phát triển2. Các nước tư bản phát triển thực hiện thương mại với nhau là chủ yếuTheo đánh giá của WTO,các nước OECD thực hiện thương mại với nhau đến 75% tổng KN ngoại thươngNguyên nhân:+ Sự phân công lao động và hợp tác QT giữa các nước phát triển ngày càng tăng+ Nhu cầu và yêu cầu sx và đời sống ở các nước này phát triển rất cao+ Khả năng thanh toán caoThương mại QT của các nước công nghiệp phát triển3. Có sự thay đổi cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩuVề Xuất khẩu:Tăng tỷ trọng hàng hóa công nghiệp chế biến sâu, mang hàm lượng khoa học công nghệ caoGiảm tỷ trọng xuất khẩu những sp nguyên liệu truyền thống (gang, sắt, thép, bông)Nguyên nhân: Có sự thay đổi trong lợi thế cạnh tranh, với chính sách mới khai thác lợi thế so sánh là tiềm lực khoa học, kỹ thuật công nghệ và vốn đâu tưThương mại QT của các nước công nghiệp phát triển3. Có sự thay đổi cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩuVề Nhập khẩuGiá trị nguyên liệu thô nhập khẩu tăng về số tuyệt đối nhưng giảm dần về tỷ trọngGia tăng mạnh việc NK hàng công nghiệp đã qua chế biến, đặc biệt tăng NK máy móc trang thiết bị như máy móc trang thiết bịNguyên nhân: những mặt hàng công nghiệp sử dụng nhiều nhân công để thực hiện như lắp ráp TV, hàng điện, gia dụngThương mại QT của các nước chậm và đang phát triểnHoạt động XNK của các nước đang phát triển ngày càng có vị trí quan trọng Nguyên nhân: Tốc độ tăng trưởng thương mại cao hơn các nước OECDGia tăng mở cửa kinh tế, đẩy mạnh XK, lấy thị trường nước ngoài làm động lực KTCó nhiều lợi thế về tài nguyên và lao độngCác nước DC chiếm trên 80% dân số toàn cầu với mức sống ngày càng tăngNhiều nước đã gia nhập WTOThương mại QT của các nước chậm và đang phát triển2. Về cơ cấu hàng XNKCơ cấu ngành hàng xuất khẩuCác nước có nguồn tài nguyên dầu mỏ như Bruney, các nước cận trung đông 90% trị giá XK dựa vào dầu mỏCác nước DC đang cố gắng thay đổi cơ cấu từ XK nguyên liệu thô sang XK sản phẩm chế biến, tiếp đến tăng dần XK sp hàm lượng công nghiệp caoThương mại QT của các nước chậm và đang phát triển2. Về cơ cấu hàng XNKCơ cấu ngành hàng nhập khẩuDo công cuộc CNH đã và đang diễn ra ở hầu hết các nước này nên tỷ trọng kim ngạch NK thiết bị máy móc và nguyên liệu gia tăng Bài học cho xây dựng chiến lược XNK ở Việt Nam: giảm XK nguyên liệu thô ít qua chế biến, tăng nhanh tỷ trọng XK hàng công nghiệp. Tăng cường NK máy móc trang thiết bị và NVL cao cấpTình hình buôn bán một số hàng hóa trên thế giớiThị trường gạoGạo là lương thực chủ yếu cho dân cư các nước đang phát triển, trung bình các nước này sx trên 90% sản lượng gạo thế giới, tiêu thụ tại chỗ chiếm 85%, lượng gạo trao đổi trên thị trường thế giới chỉ chiếm khoảng 4-5%, tương đương 25 triệu tấn.Các nước XK gạo hàng đầu TGThái Lan, Việt Nam, Ấn Độ, Hoa Kỳ,Pakistan, Trung Quốc- Các nước NK gạo nhiều: Braxin, Indonesia,Philipinnes, Iran, Iraq, Cotdivoa, Nigeria, EUTình hình buôn bán một số hàng hóa trên thế giớiThị trường gạoTình hình mua bán lương thực trên thế giới bị chi phối bởi các yếu tố sau:+ Lương thực là hàng hóa thiết yếu, nên đa số các nước đều trực tiếp tham gia hoạch định chính sách can thiệp vào sx và XNK+ Là mặt hàng có tính chất chiến lược, do vậy tồn tại các hiệp định mang tính chất dài hạn+ Tình hình sx và buôn bán QT phụ thuộc vào tình hình thu hoạch+ Phụ thuộc vào nhu cầu và điều kiện thanh toán của các nước NKTình hình buôn bán một số hàng hóa trên thế giớiThị trường gạoThị trường Châu Á: + Nhu cầu gạo mang tính truyền thống+ Người Nhật thích loại gạo hạt ngắn, tròn+ Thái Lan có xu hướng tăng tiêu dùng loại gạo hạt dài+ Ấn Độ, Pakistan, Thái Lan gạo có mùi thơm đạc trưng (fragrant rice)+ Giống lúa IRR64 của VN có thể đáp ứng thị hiếu nàyTình hình buôn bán một số hàng hóa trên thế giớiThị trường gạoThị trường Châu Âu: + Giống châu Á về gạo hạt dài (ở Bắc Âu)+ Đòi hỏi về chế biến cũng như độ thuần chủng cao hơn+ Khu vực Nam Âu loại hạt tròn được ưa chuộng+ Đức nhập khẩu gạo chủ yếu từ Mỹ và Thái Lan (hạt tròn chiếm 15%, còn lại là hạt dài)Tình hình buôn bán một số hàng hóa trên thế giớiThị trường gạoThị trường Trung Đông: + Loại gạo hạt dài ít tấm khá phân biệt+ Các tiêu chuẩn về tạp chất khá khắt khe+ Gạo thơm được coi là cao cấp+ Gạo hấp cũng được thị trường này tiêu thụTình hình buôn bán một số hàng hóa trên thế giớiThị trường gạoThị trường Châu Mỹ: +Ưa chuộng loại gạo trắng, hạt dài, xay xát kỹ, có mùi vị tự nhiên+ Là thị trường khá khắt khe về chất lượngThị trường Châu Phi:+ Chỉ tập trung vào loại gạo trắng hạt dài+ Do thị trường này có thu nhập thấp nên chủ yếu là thị trường gạo phẩm cấp thấpTình hình buôn bán một số hàng hóa trên thế giới2. Thị trường dầu mỏTrữ lượng dầu mỏ và khí đốt không phân bổ đồng đều trên thế giới+ Trung cận đông: trữ lượng khoảng 89,8 tỷ tấn (2/3 trữ lượng toàn thế giới)\+ Lớn nhất là Ả rập Xeut, Iraq, Koweit, Iran,Abu Dhabi, Venezuela, Nga, Mexico,Mỹ, Trung QuốcTình hình buôn bán một số hàng hóa trên thế giới2. Thị trường dầu mỏNhững đặc điểm của thị trường dầu mỏ trên TG:+ Nhu cầu dầu mỏ gia tăng. Những nước tiêu thụ nhiều dầu thô: Hoa Kỳ, Trung Quốc+ Vai trò của OPEC ngày càng tăng+ Sự ảnh hưởng của Nga đến thị trường này ngày càng tăng+ Các nước thay đổi chính sách về dầumỏ theo hướng kiểm soát chặt chẽ, xâydựng chiến lược năng lượng dài hạn cho QGTình hình buôn bán một số hàng hóa trên thế giới2. Thị trường dầu mỏDiễn biến giá dầu thế giớiTình hình buôn bán một số hàng hóa trên thế giới2. Thị trường dầu mỏDiễn biến giá dầu thế giớiTình hình cung- cầu dầu thô của Thế giớiNămCungCầuChênh lệch200175,8275,00+0,82200276,3076,10+0,20200379,8079,50+0,30200483,1082,50+0,60200584,2083,60+0,60200685,5085,40+0,10200785,9085,80-0,102010*90,0095,00-5,002020*100,00115,00-15,002030*100,00130,00-30,00ĐVT: Triệu thùng/ngày(*): Số dự báoNguồn: IEA- cơ quan năng lượng quốc tếTình hình buôn bán một số hàng hóa trên thế giới3. Thị trường thủy sảnThế giới bao phủ 80% là nước bao gồm các đại dương, sông, ao, hồ thiên nhiên và tự tạo, nên khai thác thủy sản trên thế giới khoảng 125 triệu tấn/ năm, trong đó, 30-40% sản lượng đưa ra xuất khẩu, trị giá trên 70 tỷ USD. Các nước XK thủy sản lớn: Thái Lan, NaUy, Đan Mạch, Trung Quốc, Mỹ, Canada, Indonesia, Chile, Đài Loan,Việt Nam, Hàn QuốcCác nước NK thủy sản: Nhật, Mỹ,Tây Ban Nha, Pháp, Trung QuốcTình hình buôn bán một số hàng hóa trên thế giới3. Thị trường thủy sảnNghiên cứu TT này có những nhận xét sau:+ Nhu cầu tăng nhanh hơn khả năng cung ứng+ Thị trường XNK rất tập trung+ Cơ cấu thủy sản TMQT thay đổi theo hướng: tăng tỷtrọng hàng đông lạnh và tươi sống, giảm tỷ trọng trị giá hàng thủy sản chế biến (sấy khô, hun khói, đồ hộp)+ Thị trường nội địa vẫn là nơi tiêu thụ chủ yếu+ Các nước ngày càng sử dụng các biện pháp phi thuế để bảo hộ thị trường nội địaTình hình buôn bán một số hàng hóa trên thế giới3. Thị trường thủy sảnFAO dự báo: sản lượng thu hoạch tăng chậm, sản xuất gặp nhiều khó khăn.Nguyên nhân:+ Đánh bắt bừa bãi+ Lạm phát nhiều loại thủy sản quý hiếm+ Nạn ô nhiễm môi trường+ Phát triển môi trường nuôi khó khăn+ Nhu cầu thế giới tăng mạnh+ Giá cả tăng mạnh (bình quân tăng 4-6%)Tình hình buôn bán một số hàng hóa trên thế giới4. Thị trường cà phêThế giới có hơn 80 nước sản xuất cà phê với diện tích hơn 11 triệu ha.Đối với nhiều nước, cà phê trở thành mặt hàng XK chủ yếu (Brazil chiếm 8%-10%, Columbia 90%, Uganda 95%, Trung Phi 30-35%, VN chiếm 10-15% tổng KNXK cả nước)Tổ chức cà phê thế giới: ICOCác nước XK cà phê lớn: Brazil, VN, Colombia, Indonesia, Ấn Độ, MehicoCác nước NK cà phê chủ yếu: Anh,Đức, Nhật Bản, Ý, Pháp, BỉCác nước xuất khẩu cà phê chủ yếuNước xuất khẩu200420062009Brazil26.441.80727.338.74030.098.673Việt Nam14.858.99114.000.96815.834.157Colombia10.194.31510.936.1847.214.305Indonesia5.455.5995.280.4356.284.249Ấn Độ3.647.3373.698.7703.189.262Mehico2.360.6312.570.0752.824.667Tổng cộng90.672.07492.108.92492.612.185ĐVT: nghìn bao (60kg/bao)Nguồn: www. ico.org THƯƠNG MẠI DỊCH VỤThị trường tài chính tiền tệDu lịch quốc tếXuất nhập khẩu lao động quốc tếCác loại hình dịch vụ ngoại thươngTHỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH- TIỀN TỆKHÁI NIỆMLà nơi diễn ra sự giao dịch mua bán các đồng tiền hoặc diễn ra nghiệp vụ vay nợTrên thị trường tiền tệ diễn ra 2 loại giao dịch chủ yếu:Mua bán đồng tiền này lấy đồng tiền khácCho vay và vay bằng tiềnTHỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH- TIỀN TỆĐẶC ĐIỂMTốc độ và quy mô giao dịch tiền tệ trên thị trường tài chính rất lớn (tăng bình quân 20%/năm)Các thị trường chứng khoán chủ chốt đều sụt giảm: ở Mỹ, EU, Nhật BảnĐồng USD bị sụt giảm chưa từng có về giá trịNguy cơ khủng hoảng tài chính và khủng hoảng nợ ảnh hưởng toàn cầuCác công ty tài chính châu Á bắt đầu thâm nhập thị trường Hoa KỳTrung Quốc ngày càng có ảnh hưởng lớnđến thị trường tài chính QTTHỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH- TIỀN TỆTỶ GIÁ HỐI ĐOÁILà giá cả của một đơn vị tiền tệ của một quốc gia tính bằng tiền tệ của một nước khác hay là quan hệ so sánh giữa 2 đồng tiền của các QG khác nhauHệ thống tỷ giá hối đoái:Hệ thống tỷ giá cố địnhHệ thống tự doTỷ giá thả nổi có quản lýTHỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH- TIỀN TỆSự ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái với XNK:Tỷ giá hối đoái tăng, đồng tiền nội địa mất giá: có lợi cho nhà xuất khẩuTỷ giá hối đoái giảm, đồng tiền nội địa lên giá: hàng nhập khẩu rẻ, hàng trong nước khó cạnh tranh với hàng NKTỷ giá XK: tỷ số giữa chi phí kinh doanh XNK cộng thuế XK (tính bằng tiền nội địa) và giá bán hàng XK (giá FOB tính bằng ngoại tệ)Tỷ giá NK: tỷ số giữa giá bán buôn hàng NK (tại cảng tính bằng tiền nội địa) và giá XK (giá CIF tính bằng ngoại tệ)THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH- TIỀN TỆNhà kinh doanh XNK có lợi khi nào?Bài học kinh nghiệm từ các cuộc khủng hoảng Khủng hoảng tiền tệ Châu Á (1997) Khủng hoảng tài chính ở Mỹ (2008) Khủng hoảng nợ Châu Âu (2011) Tác động đến kinh tế toàn cầu DU LỊCH QUỐC TẾVAI TRÒ CỦA DU LỊCH QUỐC TẾ(1)Khái niệmDu lịch là hình thức di chuyển tạm thời của cá nhân hoặc tập thể từ nước này sang nước khác mà không thay đổi nơi cư trú hay nơi làm việc.Bản chất: - Có sự di chuyển của con người mang tính tạm thời từ nước này sang nước khác, không dẫn tới sự thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việcMục đích di chuyển nhằm hưởng thụ giá trị văn hóa, lịch sử, tự nhiên, kinh tế của nước khácThời gian ở nước ngoài tương đối ngắnDU LỊCH QUỐC TẾVAI TRÒ CỦA DU LỊCH QUỐC TẾ(2) Du lịch QT là một bộ phận quan trọng của quan hệ KTQT- Hiệp định GATS của WTO quy định các nước phải mở cửa thị trường du lịch của mình dựa trên nguyên tắc MFN và NTSự phát triển của du lịch kéo theo sự phát triển của các loại hình dịch vụ QT khác: vận tải, tài chính, bưu chính viễn thông,văn hóa, thể dục, nhà hàng, khách sạn,ẩm thựcDU LỊCH QUỐC TẾVAI TRÒ CỦA DU LỊCH QUỐC TẾ(3) Vai trò đối với nước tiếp nhận du khách QTGiới thiệu đất nước, con người, văn hóa, lịch sử của đất nước mìnhThúc đẩy sự phát triển và hoàn thiệnTăng thu ngoại tệ cho nền kinh tếGóp phần nâng cao sự hiểu biết, thắt chặt tình đoàn kết giữa các dân tộc, có văn hóa và tôn giáo khác nhauDU LỊCH QUỐC TẾVAI TRÒ CỦA DU LỊCH QUỐC TẾ(3) Vai trò đối với nước đưa du khách đi nước ngoàiGóp phần nâng cao văn hóa, dân trí và sức khỏe của nhân dânHọc hỏi kinh nghiệm phát triển kinh tế, phát triển cơ sở hạ tầng của quốc gia khácTăng cường sự hiểu biết về lịch sử, văn hóa và tôn giáo của các dân tộc khác, thúc đẩy sự hội nhập quốc tế về tri thức, văn hóaDU LỊCH QUỐC TẾTÌNH HÌNH DU LỊCH QT TRÊN THẾ GIỚICác nước có du khách đi nước ngoài nhiều nhất: EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, Canada, Nga, Hàn Quốc, HongKong TQ, Úc, NaUyNơi thu hút khách quốc tế nhiều nhất: EU, Hoa Kỳ, Trung Quốc, Úc, Thái Lan, Canada, Thụy Sĩ, HongKong TQ, Macao TQ, MalaysiaTình hình du lịch Quốc tếNămSố du khách ( triệu người)2005802200684720079012008920200988020101006,42020*1561,1(*): số dự báoNguồn: Tổ chức du lịch thế giớiTình hình du lịch Quốc tếQuốc giaDoanh thu từ du lịch QT năm 2008 (tỷ USD)Tình hình chi tiêu của khách QT 2008 (tỷ USD)EU393,2391USA135,285,4Trung Quốc40,836,2Úc25,215,9Canada14,727,3HongKong- TQ15,217,1Nguồn: Tổ chức du lịch thế giớiXUẤT NHẬP KHẨU LAO ĐỘNG QUỐC TẾKHÁI NIỆMXuất khẩu LĐ là một bộ phận của hoạt động kinh tế đối ngoại, là hoạt động xuất khẩu hàng hóa vô hình, đó là sức lao động ra nước ngoài để tăng thu nhậpĐặc điểm:+ Người LĐ ra nước ngoài làm việc+ Lý do ra nước ngoài bán sức lao động là vì kinh tế+Khác với di trú, người XKLĐ trở về đất nước của mìnhXUẤT NHẬP KHẨU LAO ĐỘNG QUỐC TẾNGUYÊN NHÂNTài nguyên, đất đai, dân cư không phân bổ đồng đều giữa các QGTrình độ KHKT của các nước không đồng đều nhauMức thu nhập, tiền lương của các nước khác nhauCác LKKTQT cao cấp (EU) làm dichuyển LĐ dễ dàng hơnXUẤT NHẬP KHẨU LAO ĐỘNG QUỐC TẾCÁC HÌNH THỨC XNKLĐPhân loại theo cách thức tổ chức đưa LĐ ra nước ngoài+ Theo hiệp định của chính phủ+ Thầu công trình ở nước ngoài+ Chuyển công tác trong các tập đoàn KT+ Theo hợp đồng LĐ , LĐ tự doPhân loại theo trình độ LĐ+ XK chuyên gia cao cấp+ XK LĐ có trình độ trung cấp+ XK LĐ phổ thôngPhân loại theo địa điểm XKLĐ+ XK LĐ ra nước ngoài+ XK LĐ tại chỗXUẤT NHẬP KHẨU LAO ĐỘNG QUỐC TẾVAI TRÒ CỦA XNK LAO ĐỘNGĐối với nước XK lao động+ Giải quyết nạn thất nghiệp trong nước+ Tăng thêm nguồn thu ngoại tệ+ Cải thiện cán cân thanh toán quốc tế+ Là hình thức đào tạo thực tế kỹ năng, nghiệp vụ, tổ chức sx cho người LĐ ở nước ngoài+ XK chuyên gia sang nước khác góp phần chuyển giao công nghệ, kỹ thuậtXUẤT NHẬP KHẨU LAO ĐỘNG QUỐC TẾVAI TRÒ CỦA XNK LAO ĐỘNG(2) Đối với nước NK lao động+ Giải quyết nạn thiếu hụt nhân công, chuyên gia để phát triển KT+ Giảm áp lực chi phí lương+ Góp phần nâng cao mức sống nhân dân với nhiều ngành nghề như giúp việc nhà, chăm sóc sức khỏe hoặc những nghề nặng nhọc như xây dựng, khai thác mỏ+ NK chuyên gia cao cấp giảm chi phí đào tạo XUẤT NHẬP KHẨU LAO ĐỘNG QUỐC TẾVAI TRÒ CỦA XNK LAO ĐỘNG(3) Đối với người lao động ra nước ngoài làm việc+Tăng thu nhập cá nhân và gia đình+ Học tập kinh nghiệm LĐ, quản lý+ Học kỹ năng sống, mở rộng tầm hiểu biết về TG, về nền VH khácXUẤT NHẬP KHẨU LAO ĐỘNG QUỐC TẾVAI TRÒ CỦA XNK LAO ĐỘNG(4) Đối với người LĐ ở nước NK lao động+ Giảm bớt áp lực làm những việc nặng nhọc, ô nhiễm trong nước+ Học hỏi kinh nghiệm từ các chuyên gia nước ngoài về chuyên môn, trình độ quản lý và tổ chức kinh doanh, tác phong chuyên nghiệpXUẤT NHẬP KHẨU LAO ĐỘNG QUỐC TẾTÌNH HÌNH XNK LAO ĐỘNG TRÊN THẾ GIỚIThời kỳ TK15-19, con người là hàng hóa được gọi là “nô lệ”.Thời kỳ TK 19-20, khoảng 51 triệu người đã rời bỏ Châu Âu sang Châu Mỹ sống và làm việc (Hoa Kỳ, Canada, Achentina, Brazil, Úc, New Zealand, Nam PhiCuối TK 20, dòng người đến Châu Âu làm việc tăng lên, đa số đến từ Châu Á và Châu Phi XUẤT NHẬP KHẨU LAO ĐỘNG QUỐC TẾTÌNH HÌNH XNK LAO ĐỘNG TRÊN THẾ GIỚITheo Tổ chức lao động thế giới ILO, các nước có nhu cầu NK LĐ cao là các nước công nghiệp phát triển như Hoa Kỳ, Canada, Nhật Bảnvà các nền KT phát triển nhanh như Malaysia, Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Cận ĐôngNhững nước XK nhiều LĐ là Ấn Độ, Mehico, Philippines, Việt NamXUẤT NHẬP KHẨU LAO ĐỘNG QUỐC TẾĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG LĐQTKHKT phát triển, nhu cầu LĐ có tay nghề, có kinh nghiệm, thành thạo ngoại ngữ tăng cao (chỉ mới đáp ứng 30-40%)Các chuyên gia Đông Âu, Nga chuyển sang làm việc tại EU, Hoa Kỳ nhiềuCác nước OECD, NICs chuyển các ngành sử dụng nhiều LĐ sang đầu tư ở các nước có nguồn LĐ dồi dào, giá rẻ để tránh NK LĐ phổ thông Ở các nước OECD nhu cầu NK các ngành giúp việc nhà, y tá, điều dưỡng, bán hàngCác nước đều kiểm soát chặt chẽ dạng LĐ có tay nghề thấp, giới hạn việc nhập cư LĐ phổ thông Các loại hình dịch vụ ngoại thươngDịch vụ giao nhận, chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩuDịch vụ môi giới và ký kết hợp đồng chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩuDịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩuDịch vụ xếp, dỡ hàng hóa xuất nhập khẩuDịch vụ kho ngoại quanDịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩuDịch vụ tư vấn ngoại thươngDịch vụ tư vấn pháp lýDịch vụ dịch thuật hợp đồngDịch vụ tư vấn trong hoạt động xuất nhập khẩu thiết bị máy móc, thiết bị toàn bộDịch vụ tư vấn trong nhập khẩu bí quyết kỹ thuật và sáng chếDịch vụ marketing ngoại thương và cung cấp thông tinCác loại hình dịch vụ ngoại thươngDịch vụ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩuCác hoạt động dịch vụ thu ngoại tệDịch vụ thanh toán quốc tếDịch vụ xuất khẩu sức lao độngDịch vụ thông tin bưu chính trên thị trường viễn thông quốc tếCác loại hình dịch vụ ngoại thươngdịch vụ bán hàng thu ngoại tệ, dịch vụ bán hàng miễn thuế thu ngoại tệ,dịch vụ chuyển kiều hối, dịch vụ hoa tiêu dẫn dắt tàu nước ngoài vào cảng, dịch vụ bay, dịch vụ hướng dẫn bay qua bầu trời ..Các loại hình dịch vụ ngoại thươngKẾT LUẬN Trên thế giới, thương mại quốc tế phát triển và chiếm trên 80% tổng giá trị kinh doanh quốc tế. Trong đó, thương mại dịch vụ chiếm trên 60% giá trị.Thương mại dịch vụ là ngành công nghiệp không khói, là một trong các chỉ tiêu đánh giá nền “kinh tế tri thức” của Quốc gia

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • ppttoancauhoa_chuong3_1_tmqt_078.ppt