Bài giảng môn phân tích thiết kế hệ thống thông tin

YÊU CẦU: Khảo sát hiện trạng (đi thực tế hoặc giả lập). Nêu tính khả thi của bài toán (tính thuyết phục cần tin học hóa). Xây dựng mô hình quan niệm DL và mô hình xử lý. Xây dựng các con đường truy xuất và ngữ nghĩa của từng con đường truy xuất trên. Nêu các ràng buộc dữ liệu (Quy tắc quản lý) theo 1 ngôn ngữ tùy chọn (ĐSQH, tựa PasCal, SQL, tự nhiên ). Nêu các truy vấn, thống kê (khai thác) theo con đường truy xuất của yêu cầu 4 bằng ngôn ngữ SQL. Xây dựng trọn vẹn của bài toán QL đáp ứng các yêu cầu cơ bản (Ngôn ngữ hay hệ quản trị SV tự chọn). Từng SV báo cáo cho GV.

ppt97 trang | Chia sẻ: nguyenlam99 | Ngày: 08/01/2019 | Lượt xem: 33 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng môn phân tích thiết kế hệ thống thông tin, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
d13? Nguyên tắc iv, MKHVd14? Nguyên tắc v, MKH*3.4 Các bước thực hiện khi xây dựng mô hình thực thể kết hợp.(i) Nhận dạng loại thực thể cơ bản: Sự kiện, sự vật, nguồn tài nguyên của HTTính ổn định cao, ít cập nhật, không có thuộc tính thời gianKhi xây dựng xong phần mềm, khách hàng thường yêu cầu Cty nhập liệu phần thông tin này. Ví dụ: Mathang, Benh, Thuoc, Loại hàng, MucLuong, Khuvuc, MonHoc.v.v...(ii) Nhận dạng loại thực thể đối tượng ngoài:Con người hay tổ chức.Khách hàng, nhà cung cấp, nhân sự trong công việc, các tổ chức liên quan. Ví dụ: Khoa, PhongBan, To, Nhom, Tinh_Tp, KhuVuc.v.vVd1?Vd2?*3.4 Các bước thực hiện khi xây dựng mô hình thực thể kết hợp.(iii) Nhận dạng loại thực thể nghiệp vụ:Loại thực thể liên quan các đối tượng trừu tượng, có liên quan tới công việc, diễn ra hằng ngày, hằng giờ.Thường có thuộc tính thời gian.Các thống kê liên quan tới kết quả hoạt thường theo khoảng thời gian của loại thực thể này. Ví dụ: HoaDon, DonDatHang, PhieuKhambenh, ToaThuoc, v.v(iv) Kiểm tra tính hợp lệ của loại thực thể:Danh từ.Có tính lưu trữ và khai thác.Có 2 thể hiện (2 dòng dữ liệu) trở lên.Các thuộc tính không phụ thuộc lẫn nhau, ngoài trừ khóa.Vd3?Vd4.*3.4 Các bước thực hiện khi xây dựng mô hình thực thể kết hợp.(v) Xác định các mối kết hợp bậc 1:Xác định ngữ nghĩa giữa các loại thực thể?Xác định cặp bản số của loại thực thể tham gia vào loại MKH.MKH phải có giá trị lưu trữ và khai thác.Lập tổ hợp các MKH có thể:Loại thực thể (i)-(i), (ii)-(ii), (iii)-(iii): Thường là MKH phân cấp theo Cha-Con hoặc bình đẳng Một-Một.Loại thực thể (i)-(ii): Thường là MKH trực thuộc, sở hữu, Cha-Con.Loại thực thể (i)-(iii): Thường là chi tiết của nghiệp vụ, Mkh Nhiều-NhiềuLoại thực thể (ii)-(iii): Thường là MKH sở hữu nghiệp vụ, MKh Cha-con.(vi) Xác định mối kết hợp bậc 2 (mục sau).MKH dựa trên mối kết hợp bậc 1 và các loại thực thể. Xem MKH bậc 1 như là loại thực thể thì bậc 2 xem xét như bậc 1.Vd5?Vd6?Vd7?Vd8?Vd9?Vd10?*3.5 Mô hình Thực thể kết hợp mở rộng.3.5.1 Loại Mối kết hợp đệ qui: - Là loại mối kết hợp giữa hai loại thực thể trùng nhau. Ví dụ: - Mối kết hợp đệ qui là mối kết hợp giữa 2 thực thể của cùng một loại thực thể. Vi dụ: 1 Thực thể -> LA, Long An, Quan hệ ngữ nghĩa Langgieng với 1 thực thể -> HCM, Hồ Chí Minh, tạo thành MKH Langgieng. Giá trị của MKH láng giềng là: LA, HCM. Ví dụ 1: Xác định ngữ nghĩa của các loại MKH đệ quy giữa các loại thực thể sau: MônHọc, ChanDua, NhanVien.Ví dụ 2:?1 MKh hôn thú?Tinh_TpLanggiengMa_T_tp-Ten_Tp-Dt-Ds-(1,n)-?-?*3.5 Mô hình Thực thể kết hợp mở rộng.3.5.2 Loại mối kết hợp định nghĩa trên một loại MKH khác.Loại MKH bậc 1: Loại MKH giữa các loại thực thể. * Loại MKH bậc 1, 2 ngôi: Loại MKH giữa các 2 loại thực thể. * Loại MKH bậc 1, 3 ngôi: Loại MKH giữa các 3 loại thực thể.Loại MKH bậc 2: Loại Mkh giữa loại MKH bậc 1 với các loại thực thể.Cặp bản số của loại MKH bậc 1 tham gia vào MKH bậc 2 giống như loại thực thể tham gia vào MKH bậc 1.Biểu diễn:Mối kết hợp bậc n?Vd1: MKh bậc 1, 3 ngôi giữa các loại thực thể: GV, Mon, Lop?Vd2: MKh bậc 2 giữa các loại thực thể: GV, Mon, Lop?Nhận xét vd1, vd2?Vd3: MKh bậc 2 giữa các loại thực thể: Phong, Lop, GV, Thu, Ca, Mon?Vd4: MKh bậc 2 giữa các loại thực thể: Tran, CauThu, Phut?VD 5? SV đưa tình huống?Vui cười:Anh Bính, Anh Tho và cô Vân từ năm 1 tới năm 3 họ chơi thân với nhau như 3 người bạn thân đó là MKH bậc 1, 3 ngôi.Tới năm thứ 4, Anh Tho và cô Vân hình thành MKH xác định riêng tư đặc biệt và với MKH đó xem anh Bính như người bạn chung. Anh Bính thường hay ngâm nga bài “Một người đi với một người, một người lặng lẽ”ABABCC(?,?)(?,?)(?,?)(?,?)AABABCBC(?,?)(?,?)(?,?)MKH bậc 1, 3 ngôi:MKH bậc 2:*3.5 Mô hình Thực thể kết hợp mở rộng.3.5.3 Bản số của một loại MKH.Loại MKH thông thường có bản số là: [1,1..1]. Nghĩa là mỗi biểu hiện của 1 loại MKH là từng biểu hiện của các loại thực thể tham gia.Loại MKH mở rộng có bản số là: [1,1..1]. Nghĩa là 1 thể hiện của MKH có thể có nhiều giá trị ở một thuộc tính của 1 thực thể nào đó.Ví dụ:Bản số MKH:Loại MKH khi chuyển thành lđ quan hệ (hay loại quan hệ) thì bị vi phạm DC1? Tìm cách khắc mô hình này?Lđ quan hệ xe vi phạm DC1? Khắc phục? Vẫn giữ 3 loại thực thể trên hãy điều chỉnh loại MKH để có bản số[1,1..1].Sv nêu các vd khác?SườnMáyBánhXe(0,1)(0,1)(0,1)[1,1,2]*3.5 Mô hình Thực thể kết hợp mở rộng.3.5.4 Chuyên biệt hóa và tổng quát hóa. Ví dụ:Khi cài đặt được chuyển thành lđ quan hệ?Chuyên biệt hóa nhân viên của trường ĐH?Chuyên biệt hóa nhân viên của nhà máy?SV tự đưa các vd về chuyên biệt hóa, chú ý các thuộc tính ở TQH và CB?TQHCB1CB2NhanVienThuKyCanBoMSNV-HoTen-NgayS-Phái-Tđđm--TN*3.5 Mô hình Thực thể kết hợp mở rộng.3.5.5 Giữa hai loại thực thể có nhiều loại MKH, Mỗi loại MKH có một ngữ nghĩa duy nhất. Tìm các loại MKH giữa các loại thực thể sau: - vd1: KhachHang-PhieuGoiHang? - vd 2: NhanVien-Pban? - vd 3: Nhanvien-Dchi?SV đề xuất các vd?ABMKH1MKH2MKH3(?,?)(?,?)(?,?)(?,?)(?,?)(?,?)*Bài đọc thêm: Những khó khăn khi xây dựng mô hình QN DL(i) Xem là loại thực thể hay là loại MKH. * Sự nhầm lẫn là do tên gọi. Ví dụ xem ĐĐH là đối tượng quản lý lược đặt, đợt đặt thì nó là loại thực thể, nhưng xem ĐĐH là mối quan hệ của khách hàng, mặt hàng, giá mặt hàng với ngay đặt cụ thể thì nó là loại MKH. *Nhìn theo “nhân” các thành phần là thuộc tính độc lập thì nó là loại thực thể, nhìn theo duyên các thành phần là MKH của các loại thực thể. Giấy kết hôn là nhân nhưng kết hôn lại là duyên. “nhân chờ duyên”. * Sự nhầm lẫn thường do loại thực thể có tính trừu tượng cao, Tính trườu tượng được nâng lên do tính chất độc lập của thời gian, thời điểm. Ví dụ: HoaDon, PhiếuKB, GiấyKS, SoHK. v.v Vi dụ 1: Xem ĐĐH là loại thực thể?Vi dụ 2: Mô tả loại MKH ĐĐH?Nhận xét từ vd1, vd2?Các ví dụ do SV trình bày?*(ii)Xem nó là thuộc tính của loại thực thể hay loại thực. *Nhầm lẫn là do tên gọi và loại thực thể đó có 1 thuộc tính trùng tên với tên của loại thực thể. Ví dụ: Tre có thuộc tính là Ngàykhám hay không có thuộc tính Ngàykhám thì có quan hệ ngữ nghĩa với loại thực thể Ngàykhám. Mức độ khác nhau là cách thức quản lý: Loại thực thể: Loại MKH: (iii) Loại thực thể ngày tồn tại không được tự nhiên, nhưng vẫn đúng. (iV) MKH bậc 2 rất khó nhận biết. Bài toán khó dần nếu có bậc 3,4Vd1: Xem PhongBan là loại thực thể?Vd2: Xem PhongBan là thuộc tính của loại thực thể nhân viên? Nếu như trong loại thực thể nhân viên có 2 thuộc tính là MPB, TenPB?Khi nó thuộc tính có thể quan hệ với loại thực thể khác ?“Một đứa bé còn nhỏ xem như một thuộc tính của loại thực thể gia đình. Khi nó lớn có những nhiều thuộc tính riêng tư hay có MKH cá nhân thì phải tách nó ra xem như một loại thực thể?”-Tách hộ?Khó khăn SV?MSTRe-HoTen-NgaySinh-TreMSTRe-HoTen-NgaySinh-NgàyKhám-TreNgayKHam-NgàyKhámCo(1,n)(1,n)Bài đọc thêm: Những khó khăn khi xây dựng mô hình QN DL*Chương 4: Mô hình Quan hệ dữ liệu4.1 Khái niệm:Nhận thức DL ở mức logic.Mô hình logic DL.Mức tổ chức DL sao cho gần gũi với cài đặt.4.2 Ưu điểm của MH:Gần gũi với người sử dụng vì sử dụng MH QH là MH bảng DL rất thông dụng trong đời thường.Rất dễ khai thác theo truy vấn của Ngôn ngữ:Đại Số với tư duy rất logic, tường minh và chặt chẽ. Ngôn ngữ SQL gần gũi với ngôn ngữ tự nhiên và hầu hết các hệ quản trị đều sử dụng.Dễ kiểm tra RBTV (các qui tắc quản lý)Dễ dàng kiểm tra việc chuẩn hóa (Mức độ trùng lắp thông tin).Mối tương quan giữa quá trình nhận thức với các thành phần HTTT?Mô hình QH DL là kiến của mối tương quan gì?Tại sao gọi là mức tổ chức DL.Vd1: DL bảng?Vd 2: Ứng dụng của cuộc sống đối với các phép toán ĐS: Chọn, Chiếu và Kết. Vận dụng tối ưu hóa truy vấn sử dụng độ ưu tiên của các phép toán trong cuộc sống đời thường?Vd3: Vận dụng việc tối ưu trong tuyển chọn nhân sự?Vd4: Nêu 1 RBTV theo Ngôn ngữ ĐS.Nhắc lại dạng chuẩn?*4.3 Các bước chuyển từ MH QN DL sang MH QH: 4.3.1 Bước 1: Chuyển loại thực thể thành loại quan hệ:Thuộc tính của loại thực thể thành thuộc tính của loại QH.Khóa của loại thực thể thành khóa của loại QH. Các tình huống đặc biệt cần lưu ý là loại thực thể trong trường hợp chuyên biệt hóa-Tổng quát hóa: (i). Số thuộc tính ở mức Chuyên Biệt n2?Loại MKH ở mức tổng quát có viết RB?NhanVienMSNV-HoTen-NgS-Phái-CBoTKyNhanVienMSNV-HoTen-NgS-Phái-LoaiNV-TĐĐM-NhanVienTH(1,n)THTĐĐMĐeAn (1,n)MĐA-TenĐA-ĐeAn(1,n)-MĐA-TenĐA(1,n)*Chương 4: Mô hình Quan hệ dữ liệu(iii) Số thuộc tính ở mức Chuyên Biệt n>2. Ví dụ 3: Rb1, Rb2, Rb3 trong (i) và (ii) có còn trong (iii)?Nêu Rb khác của (iii)?NhanVienMSNV-HoTen-NgS-Phái-CBoTKyPhongBan-MPB-TenPBĐeAn-TN-HVTĐĐM-NhanVienTKNhanVienCBPhongBanĐEAnMSNV-HoTen-NgS-Phái-TĐĐM--MSNV1-HoTen1-NgS1-Phái1-TN-HV-MPB-TenPB-MĐA-TenĐA-MĐA-TenĐAThuocTH(1,n)(1,1)(1,n)(1,n)Thuoc1Thuoc2(1,n)(1,n)(1,1)(1,1)TH(1,n)(1,n)*Chương 4: Mô hình Quan hệ dữ liệu4.3.2. Bước 2: Chuyển loại MKH bậc 1 thành loại quan hệ:Thuộc tính của loại MKH bậc 1 thành thuộc tính của loại QH.Khóa của MKH bậc 1 thành khóa của loại QH. Trường hợp đặc biệt loại MKH đệ quy: Khi chuyển thành loại quan hệ sẽ có 2 khóa tham gia vào loại MKH sẽ trùng nhau, lúc đó ta phải đổi tên một khóa.Vd1: Chuyển các loại MKH bậc 1 trong bước 1 thành các loại quan hệ?Vd2:Ma_T-TP-TenT_TP-DT-DSTINH_TPLangGieng(1,n)LangGieng(?,?)Khóa của loại quan hệ LangGieng?SV đưa các trường hợp đệ quy khác?*Chương 4: Mô hình Quan hệ dữ liệu4.3.3. Bước 3: Chuyển loại MKH bậc 2 thành loại quan hệ:Thuộc tính của loại MKH bậc 2 thành thuộc tính của loại QH.Khóa của MKH bậc 2 thành khóa của loại QH. Vd1:Bộ 1?, Bộ 2?SV đưa tình huống bậc 2?-Giá2MaA-GiáA--MAG-GiaAG-MaQ-GiaQAoBộ 1AGhiLeQTay(1,n)(1,n)(1,n)(1,n)Bộ 2-Giá1SoP-Ngk-PhKBctKbBacSidoBenh-MBSi-TenBSi---MBenh-TenBenh(1,n)(1,n)(1,n)(1,1)-KQBDo(SoP,Mbenh,MBSi)*4.3.4. Bước 4: Gom các loại quan hệ cùng khóa thành một loại quan hệ.Vi dụ: Ctkb(SoP, Mbenh, KQB) Do(SoP, Mbenh, MBSi) Ctkb(SoP, Mbenh, KQB, MBSi)Khi gom các loại cùng khóa lại, nếu vi phạm DC (DC SV(MSSV, HoTen, ..., Mlop, Mkhoa). Vi phạm DC? Tránh chu trình?Nhắc lại DC1?Nhắc lại DC2?Nhắc lại DC3?Nhắc lại DC BCK?Vd1: Trường hợp có chu trình không né được: MatHang, ĐĐH, PhieuGH? Khi chuyển thành các loại quan hệ có vi phạm DC?Viết RB do có chu trình trong ví dụ trên? Vd2: Trường hợp có chu trình né được?Chương 4: Mô hình Quan hệ dữ liệu*4.3.6. Bước 6: Rà soát các RB toàn vẹn:RB trên một loại quan hệ.RB trên nhiều loại quan hệ.RB trên nhiều loại quan hệ và có chu trình.Nêu các loại RB trên một loại quan hệ? Cho ví dụ Nêu các loại RB trên nhiều loại quan hệ? Cho ví dụ?Nêu vd RB do có chu trìnhChương 4: Mô hình Quan hệ dữ liệu----Hết chương 4----*Chương 5: Mô hình Quan niệm xử lý (DFD: Data Flow Diagram)5.1 Khái niệm MH.5.2 Cơ Sở Lý thuyết của MH DFD dựa trên các cặp phạm trù có nền tảng lý luận và triết lý vững chắc.5.3 Các đối tượng cơ bản trong MH DFD.5.4 Mối tương quan giữa các đối tượng cơ bản5.5 Mô hình phân cấp xử lý.5.6 Những nguyên tắc cần biết khi xây dựng mô hình quan niệm xử lý.5.7 Các bước thực hiện khi xây dựng mô hình quan niệm xử lý.Hãy liệt kê các MH xử lý khác mà SV biết?Nêu ưu và khuyết điểm của MH đó?Một MH tốt phải đảm bảo điều gì?Nêu nêu một xử lý bắt đầu bằng Động từ? Hay Danh từ?Nêu ví dụ về các tình huống xử lý?*Chương 5: Mô hình Quan niệm xử lý 5.1 Khái niệm MH:Nhận thức ở mức quan niệm của 1 thành phần HTTT là Xử lý.Phân tích xử lý bởi bản chất và nôi dung của hành động tức phân tích bởi nguyên nhân và kết quả của xử lý.Có nhiều MH để chọn lựa, trong phạm vi của chương này chúng ta chọn MH DFD (Data Flow Diagram hay lưu đồ dòng DL).5.2 Cơ Sở Lý thuyết của MH DFD dưa trên các cặp phạm trù có nền tảng lý luận và triết lý vững chắc:GT-KL (Logic trong toán học).Nợ-Có (Kế toán trong Kinh Tế).InPut-OutPut (PT CT trong Tin Học).DDL vào - DDL ra (MH DFD trong TH).Nhân-quả (Triết lý trong Kinh Phật).Vay-Trả (Luật công bằng trong XH). Khi thực hiện một xử lý bạn làm gì? Nêu ví dụ?Giữa các cặp phạm trù của cơ sở lý thuyết là các hành động sau (động từ): GT-KL  Giải quyết bài toán?Nợ-Có  Xác định nghiệp vụ KT?InPut-OutPut  Nêu Thuật toán?DDL vào-DDL ra  Xử lý?Nhân-quả  Gặp Duyên?Vay-Trả  Thực hiện luật công bằng? Để đảm bảo công bằng trong cuộc sống ta có các công cụ: Luật pháp, Thánh thần, Nhân quả? Công cụ nào công bằng nhất?*5.3 Các đối tượng cơ bản trong MH DFD:Ô xử lý: Hành động, thủ tục hay chức năng. Biểu diễn: Tên ô xlý bắt đầu bằng động từMôi trường ngoài: Đối tượng tham gia trong HT để cung cấp thông tin hay nhận kết quả thông tin từ HT trả ra. Chính là con người hay tổ chức tham gia trong HT. Biểu diễn: Kho dữ liệu: Đối tượng lưu trữ DL, nó chính là loại quan hệ trong MH quan hệ. Biểu diễn:Dòng dữ liệu: Đối tượng chuyển tải DL. Biểu diễn:Mô tả các hành động (ô xử lý) liên quan tới bán hàng?Mô tả các hành động (ô xử lý) liên quan tới quản lý điểm?Xác định các đối tượng ngoài liên quan tới bán hàng?Xác định các đối tượng ngoài liên quan tới quản lý điểm?Xác định các kho DL liên quan tới bán hàng?Xác định các kho DL liên quan tới quản lý điểm?sttD Chương 5: Mô hình Quan niệm xử lý *5.4. Mối tương quan giữa các đối tượng cơ bản là sự tương quan của DDL với các đối tượng khác:: Nội dung dòng dữ liệu 1Nơi đi là 1 trong 3 đối tượng: ô xử lý, kho DL, Môi trường ngoài.Nơi đến là 1 trong 3 đối tượng: ô xử lý, kho DL, Môi trường ngoàiNêu các tình huống xảy ra với nơi đi và nơi đến? Ý nghĩa của các tình huống?Có hay không? Các trường hợp sau:Các trường hợp còn lại không xảy ra?Nêu ý nghĩa: ,,,,?Nơi đếnNơi đisttD D sttChương 5: Mô hình Quan niệm xử lý *5.5 . Mô hình phân cấp xử lý:Nhìn từ tổng thể xuống chi tiết.Mô hình cây chức năng: Cây–Cây con và lá. Lá là chức năng cơ bản không có cấp con.Cấp trên cùng là cấp 0, Cấp dưới cấp 0 là cấp 1, cấp dưới cấp 1 là cấp 25.5.1 Cấp 0: Ô xử lý cấp 0 là tên một quy trình xử lý hay một chương trình con của một HT. Ở cấp 0 chỉ có môi trường ngoài và dòng DL vào là thông tin MT ngoài cung cấp cho HT, và dòng DL ra là thông tin trả ra của HT tới MT ngoài đang chờ kết quả. Cấp 0 là nhìn HT dưới dạng lđ ngoài của người sử dụng chương trình, DL vào là thông tin input và dòng DL ra là output, kết quả trả ra của HT (kết quả tìm kiếm, report). Rõ MH sau bằng vd minh họa?Cấp 0.Ý nghĩa của MH ?Ddl r1STTMTN4MTN2MTN1MTNMTN3Ddl v1Ddl v2Ddl v3Ddl r2Ddl r3Cấp 1 Cây 2Cấp 0Cấp 1Lá 1Cấp 1Cây 1Cấp 1Lá 2Cấp 2Lá 1.1Cấp 2Cây 1.2Cấp 2Lá 2.1Chương 5: Mô hình Quan niệm xử lý *5.5.2 Cấp 1: Ta phân rã các dòng vào ra của cấp 0 thành các ô xử lý ở cấp 1 (Mịn hóa). Cấp 1 có 2 loại ô xử lý:Ô xử lý cơ bản (lá): Mọi DDL vào đủ để thực hiện các DDL ra không thiếu, không thừa.Ô xử lý phức: Một DDL ra chỉ cần một số DDL vào hoặc chưa đủ.Nếu mọi ô xử lý của cấp 1 đều là ô cơ bản thì việc phân cấp ngừng ở cấp 1, ngược lại nếu có một ô xử lý là phức, ta phân rã ô xử lý này thành các ô xử lý của cấp 2. Mọi ô phức (cây) có thể phân ra thành ô phức con (cây con) hoặc các ô cơ bản (lá)?Moi MH xử lý đều có thể phân rã thành các ô cơ bản ở cấp 1, nghĩa là không cần cấp 2 nhưng số ô có thể nhiều ở cấp 1?Khi nào ô xử lý dưới dây là ô xử lý:Cơ bản?Phức?STTDdl v1Ddl v2Ddl r3Ddl r4Chương 5: Mô hình Quan niệm xử lý *5.5.3 Cấp 2: Là các ô xử lý được phân ra ở cấp 1. Nếu các ô xử lý của cấp 2 đều là ô cơ bản thì việc phân rã ngừng ở đây ngược lại thực như trên để có cấp 3, cấp 4Phân rã ô 2Khi nào ô xử lý là hình ảnh From nhập liệu?Khi nào ô xử lý là hình ảnh Report, From kết quả tìm kiếm?Từ ô xử lý cấp 1 trở lên, Nó thế nào về ô xử lý:Có vào không ra?Có ra không vào?332MT1MT2D2 kho 2MT3D1 kho 112.22.1MT1MT4D2 kho 2MT2D1 kho 32.3Chương 5: Mô hình Quan niệm xử lý *5.6. Những nguyên tắc cần biết khi xây dựng mô hình quan niệm xử lý:Tên ô xử bắt đầu bằng động từ.Ô xử lý cấp 0 chỉ có MT ngoài cung cấp thông tin và nhận thông tin từ nội dung vào ra của các DDl, Không xuất hiện kho DL vì ở lđ ngoài chỉ thấy mức độ của con người khi sử dụng HT. Chưa nhìn thiết kế bên trong.Mỗi ô xử lý phải có tính độc lập. Nghĩa là khi xét 1 ô xử lý chỉ xem xét dòng DL ra có hợp lý từ DL vào không? Không xét các ô xử lý khác.Khi xét xử lý của 1 ô ta không xét cách thức, tuần tự các bước trong ô xử lý mà chỉ xét điều kiện cần là DDL vào và điều kiện đủ là DDL Ra với tên của hành động xử lý là tên của ô xử lý. VD ô xử lý giải phương trình bậc 2, DDL vào là 3 số thực a, b,c DDL ra là kết quả nghiệm bậc 2 còn cách giải như thế nào trong ô xử lý, không có ở mức quan niệm mà ở mức logic là giải thuật, mức vật lý là xây dựng chương trình.Bạn hãy xác định nhân 1, nhân 2, quả? Hợp lý với tên ô xử lý là “Gặp duyên”.Bạn hãy xác GT1, GT 2, KL Hợp lý với tên ô xử lý là “Chứng Minh”.1GPT B2abcKq nghiệm1Nhân 1quảGặp DuyênNhân 21GT 1KLChứng MinhGT 2Chương 5: Mô hình Quan niệm xử lý *Mỗi ô xử lý từ cấp 1 trở đi mỗi ô xử lý phải có DDL vào và DDL ra. Không thể có DDL vào mà không ra và không thể có DDL ra mà không vào.Nếu Ô xử lý có các DDL đi tới kho DL (lưu) thì Ô xử lý đó tương ứng với from nhập liệu.Nếu Ô xử lý không có dòng DDL nào đi tới kho DL (không ghi) và có các dòng từ kho DL đi và có DDL tới MT ngoài thì Ô xử lý đó tương ứng với report hoặc from tìm kiếm tương ứng với DL có ở kho và đi tới MT ngoài đang chờ kết quả. From và report này không cập nhật DL được.Mỗi cấp chỉ nên có từ 7-9 ô xử lý. Nếu có nhiều hơn ta gom các ô xử lý có chức năng gần giống thành 1 ô phức với tên gọi tổng quát hơn, ví dụ: Nấu cơm, nấu canh, nấu đồ xào thành ô Nấu ăn.Việc phân cấp MH xử lý có tính chủ quan của người phân cấp nên có việc thiết kế giao diện khác nhau của cùng một chương trình.Ô xử lý có DDL vào mà không ra gọi ô xử lý đó là ô xử lý gì?Ô xử lý có DDL ra mà không vào gọi ô xử lý đó là ô xử lý gì?Ô xử lý 1 là from nhập, tìm kiếm hay report?Nêu ví dụ from nhập hóa đơn?1 ddl 1TT yêu cầuddl2KQD1| kho 1MTND2| kho 2Chương 5: Mô hình Quan niệm xử lý *5.7 Các bước thực hiện khi xây dựng mô hình quan niệm xử lý: (i) Xây dựng hoàn chỉnh mô hình quan niệm DL và chuyển sang MH QH DL. (ii) Phân loại các loại thực thể và tô màu các loại thực thể:Loại thực thể (a) thông tin cơ bản ví dụ màu xanh.Loại thực thể (b) thông tin đối tượng ngoài ví dụ màu đỏ.Loại thực thể (c) thông tin nghiệp vu ví dụ màu vàng.Tô màu các loại MKH giữa các loại thực thể: MKH cha–con: không tạo bảng, màu của loại MKH là màu của loại thực thể con đã gom chung loại MKH (gom quan hệ cùng khóa). MKH nhiều-nhiều: Màu theo màu của loại thực thể nghiệp vụ (nếu có). Vì loại MKH này cũng mang hình ảnh thời gian theo nghiệp vụMKH một-một, hay một-không: không tạo bảng, màu của loại MKH là màu của loại thực thể đã gom chung loại MKH (gom quan hệ cùng khóa).Các tình huống loại MKH thường xảy ra:Màu(a)(b)(c)(a)XanhXanh??(b)Đỏ?Đỏ?(c)VàngVàng?Vàng?VàngChương 5: Mô hình Quan niệm xử lý *(iii) Xây dựng MH xử lý cấp 0:Xác định MT ngoài cung cấp thông tin theo loại màu. Ví dụ màu xanh là thông tin cơ bản thường là ban quản lý HT cung cấp như: DM mặt hàng, DM môn học (phòng ĐT).v.vNghiệp vụ màu vàng thường là đối tượng thực hiện nghiệp vụ hay cung cấp nghiệp vụ đó. Màu đỏ là ĐT ngoài hoặc chính ĐT đó cung cấp hoặc tổ chức quản lý ĐT đó cung cấp.Xác định các chức năng tìm kiếm và kết quả thống kê cần thiếtXác định cả MT ngoài cho các chức năng này.Xác định các DDL cấp 0 theo phân tích trên.Ví dụ 1: Xây dựng MH xử lý của tình huống quản lý thuê căn hộ cao cấp? Xây dựng theo các bước: (i) Xây dựng hòan chỉnh mô hình quan niệm DL và chuyển sang MH QH DL. (ii) Phân loại các loại thực thể và tô màu các loại thực thể:MTN?ĐTN?NV? (iii) Xây dựng MH xử lý cấp 0. (iv) Xây dựng MH xử lý cấp 1. (v) & (vi) Kiểm tra tính hợp lệ của MHChương 5: Mô hình Quan niệm xử lý *(iv) Xây dựng MH xử lý cấp 1:Phân rã các DDL cấp 0 thành các chức năng để hình thành cho các ô xử lý, phân cấp bố cục theo màu:Thiết kế các from nhập liệu để DL được lưu trữ theo MH quan hệ DL và bố cục của các from nhập cũng theo màu.Ví dụ:- Cập nhật DM đối tượng cơ bản (cấp 1, màu xanh).- Cập nhật DM đối tượng ngoài (cấp 1, màu đỏ).- Cập nhật Nhiệp vụ 1, 2,3... (cấp 1, màu vàng).Thiết kế from tìm kiếm, report:Chức năng tìm kiếm (cấp 1).Chức năng thống kê (cấp 1).Cấp 1 không quá 9 ô xử lý. Nhiều hơn thì gom theo màu.(v) Xây dựng MH xử lý cấp 3,4 (nếu có) dựa theo nguyên tắc xây dựng MH xử lý.(vi) Kiểm tra tính hợp lệ của các ô xử lý dưa theo nguyên tắc xây dựng MH xử lý.Ví dụ 1: Xây dựng MH xử lý của tình huống quản lý cúp đua xe đạp ĐT H. Xây dựng theo các bước: (i) Xây dựng hoàn chỉnh mô hình quan niệm DL và chuyển sang MH QH DL. (ii) Phân loại các loại thực thể và tô màu các loại thực thể:MTN?ĐTN?NV? (iii) Xây dựng MH xử lý cấp 0. (iv) Xây dựng MH xử lý cấp 1. (v) & (vi) Kiểm tra tính hợp lệ của MH.Chương 5: Mô hình Quan niệm xử lý -----Hết chương 5-----*CHƯƠNG 6: THÀNH PHẦN XỬ LÝ Ở MỨC TỔ CHỨC: “MÔ HÌNH TỔ CHỨC XỬ LÝ” (Chuyên đề SV báo cáo)Mục đích của MHTCXL. * Nhận thức thành phần xử lý ở mức logic(tổ chức). * Bước trung gian để thực hiện thiết kế giao diện cho các from nhập liệu và report với các chức năng cho người sử dụng và tầng suất sử dụng để chọn màu sắc tương ứng. * Nhầm bố trí các xử lý trong không gian và thời gian: -Không gian: Với các tính chất: (1) Ai làm (2) Làm ở đâu (3) Tự động hay thủ công -Thời gian: Với các tính chất: (4) Khi nào làm (5) Làm với chọn lựa thời điểm: tức thời (TT) hay thời gian được trể (TGT)? (6) Làm với tần suất .SV chọn một HTTT để báo cáo Mô hình này?Mối tương quan của các quá trình nhận thức với các thành phần dữ liệu? Giải thích?Xây dựng MH TC XL với các ô xử lý sau: Lập hóa đơn, lập ĐĐH, Cập nhật Mặt Hàng:Ô xử lý(1)Ai (2) Ở Đâu(3) Tự Động/ Thủ Công(4) Khi nào(5) Thời điểm (TT, TGT)(6) Tần SuấtLập hóa đơn??????Lập ĐĐH??????Cập nhật Măt Hàng:??????*CHƯƠNG 7: THÀNH PHẦN XỬ LÝ Ở MỨC LOGIC: THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI – MÁY7.1. Đặt vấn đề.7.2. Tính dễ dùng.7.3. Thiết kế đầu vào.7.4. Cách trình bày dữ liệu nhập.7.5. Thiết kế đầu ra.7.6. Thiết kế đối thoại.7.7. Kiểm nghiệm Thiết kế giao diện.Đối với User giao diện cần:Dễ chịu?Thích thú?Tiện nghi?Tạo năng suất làm việc cao cho người sử dụng?Không còn xử lý theo lô mà lập trình xử lý theo biến cố?*CHƯƠNG 7: THÀNH PHẦN XỬ LÝ Ở MỨC LOGIC: THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI – MÁY7.2. Tính dễ dùng: 7.2.1. Tính thân thiện (User Friendly): - Các chức năng được mô tả một cách dễ hiểu. - Các hoạt động được thực hiện theo trình tự tự nhiên nhất đối với User - Hệ thống có thể phát hiện được những sai sót do bất cẩn, sơ ý của người dùng. - Dự trù sẵn những hành động gợi ý người khai thác khi có những tình huống đặc biệt. 7.2.2. Tính dễ chịu: - Làm cho người dùng cảm thấy dễ chịu, không mệt mỏi khi làm việc lâu với phần mềm. Điều này phụ thuộc ở các yêu tố: 7.2.3. Tính nhất quán của hệ thống: Được đánh giá thông qua một số tiêu chuẩn dựa trên NSD và người bảo trì. - Đối với NSD: Dễ nhớ, dễ dùng - Đối với người bào trì: Dễ bảo trìBảo đảm hệ thống dễ dùng cho người sử dụng không chuyên. Thông qua các đặc trưng nào khác ngoài tính chất trên?người khai thác biết được mình đang thực hiện ở đâu trong thứ tự thực hiện?Có hướng dẫn trợ giúp đầy đủ?Các tính chất nào sau đây đảm bảo tính dễ chịu?Màu sắc giao diệnVị trí của các lệnh?Cách giao tiếp với hệ thống, Cần phải thống nhất các yếu tố trên ở các màn hình nhập xuấtCác tiêu chuẩn nào cần thiết đảm bảo tính nhất quán? * Dữ liệu: Sử dụng tên gọi, cách trình bày thống nhất. * Sưu liệu: tài liệu hướng dẫn người sử dụng và người bảo trì phải như nhau. * Mã hóa dữ liệu: chọn hình thức mã hóa duy nhất * Cấu trúc của toàn hệ thống: Cách trình bày menu các cấp phải như nhau. Cách phân chia như nhau.*CHƯƠNG 7: THÀNH PHẦN XỬ LÝ Ở MỨC LOGIC: THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI – MÁYCó 3 loại giao diện:Đầu vào: Thiết kế màn hình nhập, xóa, sửa dữ liệu.Đầu ra: màn hình kết xuất báo biểuĐối thoại giữa người sử dụng và hệ thống.7.3. Thiết kế đầu vào. 7.3.1 Mục tiêuCần tránh các vấn đề sau: (i) Tránh tình trạng bị ứ đọng dữ liệu: khi giải quyết cho nhiều người cùng cập nhật dữ liệu. (ii) Tránh cho người khai thác bị phạm lỗi khi cập nhật dữ liệu như gõ dữ liệu sai hay bỏ sót dữ liệu. (iii) Tránh những công đoạn thừa làm chậm thao tác của user. (iv) Chọn lựa qui trình nhập đơn giản nhất và hợp với tự nhiên. Điều đó sẽ làm tăng năng suất, giảm lỗi. 7.3.2 Nội dung màn hình nhập Dựa trên nội dung dữ liệu nhập, thời điểm phát sinh dữ liệu.Ví dụ: Cần nhập một đơn đặt hàng ở thời gian t. Khi đó cần tổ chức màn hình nhập chung hay riêng rẽ?(i) DDH(ii) CTDDH(iii) Thông tin khách hàngThường có các kiểu nhập nào thường dùng nhất? * Dạng ô nhập (Text Box): Người dùng phải gõ dữ liệu trong ô. * Dạng chọn lựa: Combo/List Box * Dạng đánh dấu chọn: Check box, Option, Toggle * Vị trí tiêu đề có thể đặt ở? Trước ô: Họ tên: .. Sau ô: . Họ tên Trên ô: thường được dùng ở Châu Âu? Dưới ô: thường được dùng ở Bắc Mỹ?*CHƯƠNG 7: THÀNH PHẦN XỬ LÝ Ở MỨC LOGIC: THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI – MÁY7.4. Cách trình bày dữ liệu nhập:7.4.1. Nội dung màn hình nhập: - Dựa trên nội dung dữ liệu nhập, thời điểm phát sinh dữ liệu. - Cần phù hợp với mẫu điền tay trong thực tế và thói quen của User.7.4.2. Chú ý RBTV và phát hiện sai sót khi nhập liệu: (i) Quyết định kiểm tra lúc nào: thường có 2 thời điểm: Ngay lúc nhập hay khi kết thúc ca làm việc. (ii) Phản ứng của hệ thống khi phát hiện lỗi?7.4.3. Chọn lựa phương tiện nhập.7.4.4. Thiết kế đối thoại để hướng dẫn User: - Giúp người dùng không cảm thấy bối rối và biết làm gì tiếp theo. - Khi User phạm lỗi thì phải thông báo và kèm theo hướng dẫn để User biết sẽ phải làm gì tiếp theo.Điều này (i), phụ thuộc vào yêu cầu thực tế và yêu cầu công việc?Chọn hướng giải quyết cho User khi HT phát hiện (ii): Từ chối hẵn toàn bộ dữ liệu nhập?Nêu đặc điểm các phương tiện nhập sau?Bàn phím, chuột, máy quét, Dùng viết chỉ thẳng lên màn hình, viết quang học.Dựa trên phương châm: Dễ dùng, ít bị phạm lỗi.*CHƯƠNG 7: THÀNH PHẦN XỬ LÝ Ở MỨC LOGIC: THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI – MÁY7.5 Thiết kế đầu ra:7.5.1 Các dạng kết xuất: - Phụ thuộc yêu cầu của người sử dụng.7.5.2 Nội dung kết xuất:Dữ liệu trên các kết xuất có thể lấy từ: (i) Các dữ liệu lưu trữ bên trong hệ thống. (ii) Tính toán từ 1 xử lý. (iii) Do người dùng mới nhập.Hai nội dung sau cần phải kiểm tra trước khi kết xuất.Thường có các dạng kết xuất nào: Báo biểu?Sao chép ra tập tin?Thông báo?*CHƯƠNG 7: THÀNH PHẦN XỬ LÝ Ở MỨC LOGIC: THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI – MÁY7.5.3 Hình thức trình bày kết xuất: - Bảng biểu: ví dụ như bảng lương, Bảng điểm các sinh viên trong lớp thích hợp với những kết xuất chứa nhiều chi tiết dữ liệu. Trong đó: (i) Ít phải giải thích. (ii) Xếp loại theo thứ tự, theo loại dữ liệu. (iii) Có dữ liệu tổng cộng cần tính toán.Dạng phiếu: Thích hợp với những kết xuất chứa thông tin của một đối tượng, một chi tiết dữ liệu.Biểu đồ: Được sử dụng khi: Muốn nhìn toàn cảnh, quan tâm đến khuynh hướng phát triển của dữ liệu.So sánh dữ liệu giữa các thành phần? Cách dùng màu gì trên kết xuất? (*) Những thông tin muốn nhấn mạnh, gây chú ý: Màu sáng chói? (*) Những thông tin không muốn nhấn mạnh: Màu nhạt? Các kết xuất ra màn hình: (*) Thường chia làm nhiều phần nào: menu, dữ liệu xuất, thông báo?*CHƯƠNG 7: THÀNH PHẦN XỬ LÝ Ở MỨC LOGIC: THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI – MÁY7.6 Thiết kế đối thoại: 7.6.1 Đặc điểm: - Dựa trên giao diện đồ họa GUI (Graphical User Interface) người ta đưa ra mô hình giao diện WIMP (Windows Icons Menu Pointer). 7.6.2 Các mức thiết kế: - Giao diện là nơi giao tiếp, thông dịch giữa người và máy. - Có 3 mức thiết kế: (i)Thiết kế ngữ nghĩa hay nội dung giao diện liên quan đến 2 thành phần: Dữ liệu và Xử lý. - Xác định các dữ liệu cần thao tác. - Xác định các chức năng cần xử lý:Phân loại các chức năng xử lý và gom các chức năng thành những nhóm (tùy thuộc quan điểm người thiết kế) dẫn đến cấu trúc xử lý của toàn bộ hệ thống.Các chức năng trên Menu thường phân chia thành 3 nhóm:Tạo sửa xóa tham khảo dữ liệuCác xử lý đặc thù của hệ thốngCác thông kê thực hiện định kỳ: thống kê giải quyết DDH, kiểm kê kho...Đặc trưng nào của mô hình này? (i)Hỗ trợ thao tác trực tiếp: Các chức năng được hiển thị bằng các biểu tượng hình vẽ giúp người dùng học tập sử dụng nhanh. (ii)Phù hợp nguyên tắc: WYSIWYG ( What You See Is What You Get). (iii)Sử dụng hệ thống cửa sổ để trình bày bối cảnh của hệ thống thông tin: Cửa sổ làm việc, thông báo, trợ giúp (iv)Sử dụng hệ thống thực đơn giúp chọn lựa nhanh một chức năng cần thực hiện. (v)Không cần phải theo một thứ tự thực hiện.Ví dụ khi sửa dữ liệu về khách hàng thì cho sửa các thuộc tính ngoại trừ MAKH?Ngoài ra có thể có nhóm chức năng hệ thống, xử lý việc nào sau đây? (i)Xóa rác: nên xóa logic và định kỳ mới xóa thật sự. (ii)Gom các dữ liệu, sắp xếp dữ liệu. (iii)Các chức năng trợ giúp: Cấu trúc Help tương tự như cấu trúc của hệ thống.*CHƯƠNG 7: THÀNH PHẦN XỬ LÝ Ở MỨC LOGIC: THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI – MÁY(ii)Thiết kế cú pháp: Xác định chi tiết cuộc đối thoại giữa người và hệ thống. Trong đó cần xác định:*Chọn lựa kiểu đối thoại: Kiểu câu hỏi - Trả lời: Người dùng ở thế thụ động. Thường dùng trong hệ chuyên gia.Thực đơn: Giúp người dùng không cần nhớ cú pháp, ít phạm lỗi cú phápMẫu biểu để điền: Thường dùng để nhập dữ liệu. Có sự tương tác đối thoại.Ngôn ngữ lệnh nhập từ bàn phím: Đạt yêu cầu tốc độ cao nhưng thời gian huấn luyện lâu và dễ bị lỗi cú pháp.Phím chức năng: Rất hiệu quả khi có ít phím chức năng. Cần chuẩn hóa các phím chức năng theo thực tế thói quen.Đối thoại vật thể hành động: Tất cả các chức năng được biểu diễn bằng hình vẽ, các nút công cụ.Một giao diện được thiết kế theo mô hình WIMP kết hợp các kiểu trên.*Phản ứng của hệ thống:Những thông tin của hệ thống trả về cho người dùng cần phải rõ ràng, súc tích.Ví dụ 1?Ví dụ 2?Ví dụ 3?Ví dụ 4?Ví dụ 5?Ví dụ 6?Ví dụ 7?*CHƯƠNG 7: THÀNH PHẦN XỬ LÝ Ở MỨC LOGIC: THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI – MÁY(iii)Thiết kế từ vựng: Cách trình bày từ vựng trên giao diện dễ hiểu, dễ nhớ phù hợp để người dùng dễ thao tác. Bao gồm:Trình bày các biểu tượngTên gọi các chức năng, các nút chọnCách diễn đạt các thông báo lỗiCách hướng dẫnCách dùng màu: Trên màn hình thường dùng khoảng 4 màu, tối đa là 8 màu. Nên chọn ra một số màu cho các thao tác có ý nghĩa nhất. Ví dụ màu Đỏ báo lỗi, màu Cam: cẩn thận, màu Xanh: có thể tiếp tụcKhi phân tích có thể bắt đầu từ mức nào trước cũng được. Nhưng người ta thường phân tích: (i) <-- (ii) <-- (iii)7.7 Kiểm nghiệm Thiết kế giao diện:Cài nhanh một hệ thống mẫuChọn ra các chức năng cần thiết và cài đặt cho các chức năng đó.Mỗi SV thiết kế 1 màn hình tùy chọn.-----Hết chương 7-----*BÀI TẬP THỰC HÀNH THEO TÌNH HUỐNGMÔN HỌC:PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN*Nội dung thực hành:Yêu cầu công nghệ:Công cụ hỗ trợ phân tích mức quan niệm: ER_Win Công cụ hỗ trợ triển khai ứng dụng: Chọn hệ quản trị bất kỳYêu cầu nhận thức và kết quả đạt được: - Phân tích được HTTT nhỏ, vừa và nâng dần thành HTTT lớn ở các lĩnh vực: Kinh doanh, sản xuất, dịch vụ, hành chính sự nghiệpBài tập tình huống.Đề cương chi tiết bài tập lớn và đồ án môn học dựa trên bài toán thực tế.Đồ án môn học.Kiến thức Công nghệ thực hiện đồ án.*Tình huống 1: Quản lý tồn khoĐể quản lý vấn đề tồn kho của các mặt hàng trong các kho hàng của một công ty A, cần có các thông tin và các qui tắc quản lý sau:Mỗi kho được cho mã số duy nhất (MSKHO) dùng để phân biệt các kho, một tên kho và một loại hàng mà kho đó chứa. Mỗi kho có một địa điểm nhất định được xác định bởi mã số địa điểm (MĐĐ), địa chỉ của địa điểm, có một nhân viên phụ trách địa điểm và số điện thoại để liên lạc với kho tại địa điểm trên. Một kho chỉ chứa một loại hàng, một địa điểm có thể có nhiều kho.Mỗi mặt hàng được cho một mã số duy nhất (MSMH) để phân biệt các mặt hàng, một tên hàng. Một mặt hàng được xếp vào một loại hàng, và một loại hàng có nhiều mặt hàng. Mỗi loại hàng có một mã số duy nhất để phân biệt (MSLH) và có một tên loại hàng.Một mặt hàng có thể chứa ở nhiều kho, một kho có thể chứa nhiều mặt hàng cùng loại.Số lượng tồn kho của mỗi mặt hàng được xác định bởi phiếu nhập và phiếu xuất hàng.Mỗi phiếu nhập hàng có số phiếu nhập duy nhất (SOPN) để phân biệt, có ngày lập phiếu, phiếu nhập cho biết nhập tại kho nào và có chữ ký của nhân viên phụ trách địa điểm của kho đó. Trong chi tiết của phiếu nhập cho biết số lượng nhập cho các mặt hàng của một phiếu nhậpMỗi phiếu xuất hàng có số phiếu xuất duy nhất (SOPX) để phân biệt, có ngày lập phiếu, phiếu xuất cho biết xuất tại kho nào và có chữ ký của nhân viên đi nhận hàng tại kho đó. Trong chi tiết của phiếu xuất cho biết số luợng xuất cho các mặt hàng của một phiếu xuất.Thông tin của nhân viên phụ trách địa điểm tại các kho và nhân viên đi nhận hàng từ các kho bao gồm: Mã số nhân viên (MSNV) để phân biệt giữa các nhân viên, họ tên, phái, năm sinh, địa chỉ thường trú và số điện thoại của nhân viên.Câu hỏi:Xây dựng mô hình quan niệm dữ liệu (Mô hình thực thể kết hợp) cho hệ thống quản lý trên.Chuyển mô hình quan niệm dữ liệu thành mô hình quan hệ.*Tình huống 2: Quản lý doanh số bán hàng và tồn hàngĐể quản lý vấn đề doanh số bán hàng và tồn hàng của các mặt hàng trong các cửa hàng của một công ty Bách hóa Tổng hợp, cần có các thông tin và các qui tắc quản lý sau:Mỗi cửa hàng có mã số duy nhất (MSCH) dùng để phân biệt các cửa hàng, một tên cửa hàng và một loại hàng mà cửa hàng đó bán, địa chỉ của cửa hàng, một nhân viên phụ trách và số điện thoại để liên lạc với cửa hàng trên. Một cửa hàng chỉ bán một loại hàng.Mỗi mặt hàng được cho một mã số duy nhất (MSMH) để phân biệt các mặt hàng, một tên hàng. Một mặt hàng được xếp vào một loại hàng, và một loại hàng có nhiều mặt hàng. Mỗi loại hàng có một mã số duy nhất để phân biệt (MSLH) và có một tên loại hàng. Một mặt hàng có thể bán ở nhiều cửa hàng, một cửa hàng có thể bán nhiều mặt hàng cùng loại.Số lượng tồn của mỗi mặt hàng tại các cửa hàng được xác định bởi chi tiết phiếu thanh toán hàng và chi tiết phiếu giao hàng.Mỗi phiếu giao hàng có số phiếu giao duy nhất (SOPG) để phân biệt, có ngày lập phiếu. Phiếu giao cho biết giao hàng tại cửa hàng nào và có chữ ký của nhân viên phụ trách cửa hàng đó. Trong chi tiết phiếu giao hàng cho biết số lượng giao của các mặt hàng trong một phiếu giao.Mỗi phiếu thanh toán hàng có số phiếu thanh toán duy nhất (SOPTT) để phân biệt, có ngày lập phiếu. Phiếu thanh toán cho biết thanh toán tại cửa hàng nào. Trong chi tiết phiếu thanh toán cho biết số lượng của các mặt hàng được thanh toán trong một phiếu thanh toán, số lượng này đồng nghĩa với tổng số lượng cửa hàng đã bán được trong đợt thanh toán đó và có chữ ký của nhân viên đi nhận tiền thanh toán tại cửa hàng đó. Thông tin của nhân viên phụ trách cửa hàng và nhân viên đi nhận tiền thanh toán từ các cửa hàng bao gồm: Mã số nhân viên (MSNV) để phân biệt giữa các nhân viên, họ tên, phái, năm sinh, địa chỉ thường trú và số điện thoại của nhân viên.Câu hỏi: Xây dựng mô hình quan niệm dữ liệu (Mô hình thực thể kết hợp) cho hệ thống quản lý trên.Chuyển mô hình quan niệm dữ liệu thành mô hình quan hệ.*Tình huống 3: Quản lý khách sạnMột khách sạn cần tin học hóa khâu quản lý tài sản và việc thuê mướn phòng trong khách sạn.Mỗi phòng trong khách sạn đều có số phòng, số người ở tối đa và đơn giá thuê phòng tính theo ngày. Trong mỗi phòng đều có trang bị một số loại tiện nghi như: ti vi, tủ lạnh, điện thoại Mỗi tiện nghi thuộc cùng một loại đều có một số thứ tự phân biệt với các tiện nghi khác trong cùng loại. Một tiện nghi có thể được sắp xếp trang bị cho nhiều phòng khác nhau, nhưng trong một ngày một vật dụng chỉ trang bị cho một phòng và đều có ghi nhận ngày trang bị tài sản cho phòng đó. Khi khách đến thuê phòng, tùy theo số người mà bộ phận quản lý sẽ chọn phòng có khả năng chứa thích hợp. Đồng thời ghi nhận họ tên của những người thuê phòng, ngày bắt đầu thuê, ngày dự kiến kết thúc, ngày khách trả phòng thật sự.Khách thuê phòng có thể sử dụng thêm các dịch vụ (như gọi điện thoại đường dài, thuê xe,). Mỗi lần một khách hàng sử dụng dịch vụ, đều được hệ thống ghi nhận Loại dịch vụ khách đã thuê như: ngày sử dụng và số tiền sử dụng dịch vụ đó. Nếu trong một ngày khách thuê phòng sử dụng 1 dịch vụ nhiều lần thì tiền dịch vụ được cộng dồn thành 1 lần và tạo thành một bộ.Câu hỏi:Xây dựng mô hình quan niệm dữ liệu cho toàn hệ thống Chuyển mô hình quan niệm dữ liệu trên thành mô hình quan hệ.*Tình huống 4: Quản lý việc thuê văn phòng ở cao ốcĐể quản lý việc thuê văn phòng ở một cao ốc cần có các thông tin và các qui tắc quản lý sau:Mỗi tầng có nhiều phòng, mỗi phòng có thể có các diện tích sử dụng khác nhau, có mã phòng dùng để phân biệt.Khách hàng muốn thuê phòng thì phải đến nơi quản lý tòa nhà để tham khảo vị trí, diện tích phòng và giá cả. Giá cả phòng được ấn định tùy theo độ cao, diện tích sử dụng...Khách hàng đồng ý thuê thì sẽ làm hợp đồng với bộ phận quản lý tòa nhà, khách có thể làm hợp đồng thuê cùng lúc nhiều phòng. Thời gian của đợt thuê ít nhất 6 tháng và sau đó có thể gia hạn thêm. Khách phải trả trước tiền thuê của sáu tháng đầu tiên, từ tháng thứ 7 nếu có thì phải trả vào đầu mỗi tháng. Giá thuê phòng không kể chi phí điện và các chi phí cho các dịch vụ khác nếu có. Tất cả vấn đề trên đều được nêu trong nội dung hợp đồng.Ngoài ra, để đảm bảo an toàn, bộ phận quản lý tòa nhà cũng phải biết thông tin về các nhân viên làm việc ở các văn phòng trong tòa nhà. Mỗi nhân viên có một mã số để phân biệt, có hình ảnh của nhân viên, thuộc một công ty nào, chức vụ, ở phòng mấy, tầng mấy... Khi một công ty có tuyển nhân viên mới thì phải báo cáo thông tin về nhân viên đó cho bộ phận quản lý tòa nhà.Câu hỏi: Xây dựng mô hình quan niệm dữ liệu (Mô hình thực thể kết hợp) cho hệ thống quản lý trên.Chuyển mô hình quan niệm dữ liệu thành mô hình quan hệ.*Tình huống 5: Quản lý việc thuê căn hộ ở cao ốcĐể quản lý việc thuê căn hộ ở một cao ốc cần có các thông tin và các qui tắc quản lý sau:Mỗi tầng có nhiều căn hộ, mỗi căn hộ có thể có các diện tích sử dụng khác nhau. Có mã căn hộ dùng để phân biệt.Khách hàng muốn thuê căn hộ thì phải đến nơi quản lý tòa nhà để tham khảo vị trí diện tích căn hộ và giá cả. Giá cả căn hộ được ấn định tùy theo độ cao, diện tích sử dụng...Khách hàng đồng ý thuê thì sẽ làm hợp đồng với bộ phận quản lý nhà, khách có thể làm hợp đồng thuê cùng lúc nhiều căn hộ. Thời gian của đợt thuê ít nhất 6 tháng và sau đó có thể gia hạn thêm. Khách phải trả trước tiền thuê của sáu tháng đầu tiên, từ tháng thứ 7 nếu có thì phải trả vào đầu mỗi tháng. Giá thuê căn hộ không kể chi phí điện và các chi phí cho các dịch vụ khác nếu có. Tất cả vấn đề trên đều được nêu trong nội dung hợp đồng...Ngoài ra, để đảm bảo an toàn, bộ phận quản lý tòa nhà cũng phải biết thông tin về các nhân khẩu tạm trú ở các căn hộ trong tòa nhà và phải có giấy phép tạm trú. Mỗi nhân khẩu tạm trú có một mã số để phân biệt, có hình ảnh, ở căn hộ mấy, tầng mấy... Khi một căn hộ có thay đổi nhân khẩu mới thì phải báo cáo thông tin về nhân khẩu đó cho bộ phận quản lý tòa nhà.Câu hỏi: Xây dựng mô hình quan niệm dữ liệu (Mô hình thực thể kết hợp) cho hệ thống quản lý trên.Chuyển mô hình quan niệm dữ liệu thành mô hình quan hệ.*Tình huống 6: Mua bán nước giải khát của cửa hàngMột cửa hàng mua bán nước giải khát cần tin học hóa việc mua bán nước giải khát của cửa hàng. Cửa hàng buôn bán nhiều loại NGK của nhiều nhãn hiệu khác nhau. Khi khách đến mua hàng, cửa hàng sẽ kiểm tra trong kho số lượng các loại NGK khách yêu cầu. Nếu số lượng có đủ trong kho thì khách được giao hàng ngay cùng với hóa đơn tính tiền cần thanh toán. Nếu không đủ thì đối với các khách quen cửa hàng sẽ hẹn giao hàng vào một ngày khác. Đối với khách vãng lai thì hóa đơn sẽ được thanh toán ngay, còn đối với các khách quen cửa hàng cho phép trả chậm và sẽ ghi nhận lại ngày khách trả tiền cho hóa đơn đã nợ. Cuối ngày, cửa hàng sẽ kiểm tra hàng trong kho và quyết định cần mua thêm những mặt hàng nào. Mỗi loại nước giải khát cửa hàng chỉ mua của một nhà cung ứng. Với những hàng cần mua, cửa hàng sẽ lập đơn đặt hàng đến các nhà cung ứng. Mỗi ĐĐH có thể giao tối đa 3 đợt. Mỗi đợt giao hàng nhà cung ứng sẽ gởi kèm theo phiếu giao hàng, trên đó ghi Ngày giao, các mặt hàng được giao, số lượng và tiền phải trả.Câu hỏi: Xây dựng mô hình quan niệm dữ liệu cho toàn hệ thống.Chuyển mô hình quan niệm dữ liệu trên thành mô hình quan hệ.*Tình huống 7: Quản lý sổ hộ khẩu gia đìnhTrong chương trình cải tiến thủ tục hành chính, TP.HCM muốn tin học hóa việc quản lý nhân khẩu trong thành phố. Việc quản lý nhân khẩu sẽ dựa trên cơ sở việc chuyển đổi số hộ khẩu gia đình ban hành năm 1995 và các loại phiếu...Sổ hộ khẩu gia đình có tờ bìa ghi các thông tin cho cả hộ như số hộ khẩu, họ tên chủ hộ, số nhà, đường phố (ấp), phường (xã, thi trấn), quận (huyện).Sổ hộ khẩu gồm nhiều chi tiết cụ thể cho từng nhân khẩu trong hộ như họ và tên, bí danh, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, nguyên quán, dân tộc, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, nơi làm việc, số CMND, ngày cấp và nơi cấp CMND, ngày tháng năm đăng ký thường trú, đia chỉ nơi thường trú trước khi chuyển đến. Trường hợp nhân khẩu là chủ hộ thì sẽ được ghi trang đầu tiên, nếu không là chủ hộ thì thêm chi tiết: Quan hệ với chủ hộ.Nhân khẩu có thể phát sinh do tiếp nhận các nhân khẩu từ nơi khác đến xin nhập khẩu, khi đó cần xác nhận Phiếu chuyển đến, nơi chuyển đi, ngày chuyển đi, ngày đến, lý do, tên chủ hộ cần nhập khẩu.Trong trường hợp sinh thêm con thì sẽ tạo giấy khai sinh gồm các thông tin: Nơi sinh, bệnh viện sinh, ngày sinh, tên bác sĩ của bé, họ tên mẹ, địa chỉ thường trú của mẹ.Trường hợp một nhân khẩu chuyển đi nơi khác, cần tới Phường xác nhận băng Phiếu chuyển đi gồm các thông tin như trên.Trong trường hợp có nhân khẩu qua đời, tạo một Phiếu tử gồm các chi tiết: Tên nhân khẩu, ngày mất, lý do, nơi mất, nhân viên lập phiếu.Nếu có những thay đổi khác liên quan tới chủ hộ thì sẽ được xác nhận bằng phiếu thay đổi chủ hộ gồm các chi tiết như: Lý do thay đổi, ngày thay đổi, tên chủ hộ cũ, tên chủ hộ mới.Câu hỏi:Lập mô hình quan niệm dữ liệu (ER).Lập mô hình quan niệm xử lý (DFD) cho các nghiệp vụ tiếp nhận, chuyển đi, khai tử hoặc thay đổi chủ hộ.*Tình huống 8: Quản lý nhân sựĐể tin học Hóa việc quản lý nhân sự tại công ty sơn Đông Á cần quản lý một số quyết định và các thông tin sau:Nhân viên sau khi được tuyển dụng phải có quyết định tuyển dụng, quyết định tuyển dụng phải ghi rõ thời gian thử việc tại một phòng ban có nhu cầu tuyển dụng (ví dụ phòng tài chính kế toán, phòng kỹ thuật, phòng sản xuất v.v...)., thông tin về mức lương thử việc, nội dung của quyết định ghi rõ điều khoản của hai bên (nhà tuyển dụng và người được tuyển dụng). Hết thời gian thử việc nhân viên sẽ được chính thức ký hợp đồng và nhận một số quyết định liên quan như: Quyết định chức vụ và phụ cấp chức vụ (nếu có). Quyết định lương ghi rõ mức lương cơ bản, phụ cấp lương hay phụ cấp độc hại (nếu có). Quá trình tăng lương hay bổ nhiệm chức vụ cũng được ghi nhận qua các quyết định trên. Hợp đồng tuyển dụng có hai loại, hợp đồng dài hạn và hợp đồng ngắn hạn. Đối với hợp đồng dài hạn công ty phải làm hồ sơ Bảo Hiểm Y Tế và Bảo Hiểm Xã Hội cho nhân viên và được trích trừ trong bảng lương theo mức đóng.Lương nhân viên được tính hằng tháng dựa vào quyết định lương, quyết định chức vụ, bảng chấm công và phiếu ghi nhận giờ phụ trội trong tháng. Phiếu ghi nhận giờ phụ trội và phiếu chấm công do ban chấm công thực hiện. Phiếu ghi nhận phụ trội gồm các thông tin: Số phiếu, ngày phụ trội, số giờ phụ trội, hình thức phụ trội (tăng ca, ngày lễ, ngày nghỉ ), giờ phụ trội được tính 1.5 lần giờ lao động bình thường. Chi tiết phiếu phụ trội ghi rõ cho từng nhân viên tham gia phụ trội đó. Hằng tuần các trưởng phòng, ban, phân xưởng lập kế hoạch phân công cho từng nhân viên theo các ca làm việc và lên kế hoạch phụ trội nếu có và đưa cho ban chấm công theo dõi việc thực hiện và chấm công. Bảng chấm công sẽ đưa vào máy vi tính để thực hiện bảng lương hằng tháng.Hệ thống còn phải quản lý các quyết định khen thưởng và quyết định kỷ luật đối với cá nhân hay tập thể phòng ban. Mỗi quyết định khen thưởng tương ứng với số tiền khen thưởng qua phiếu chi khen thưởng, hay quyết định xử phạt tương ứng với số tiền nộp phạt thể hiện qua phiếu thu nộp phạt được phát hay trừ lương trong bảng lương. Việc chi cho ngày lễ, thưởng cuối năm, lương tháng 13 cũng thực hiện theo quyết định khen thưởng như trên do giám đốc ký.Câu hỏi:Xây dựng mô hình quan niệm dữ liệu (ERD) cho hệ thống thông tin trên.Xây dựng mô hình quan niệm xử lý (DFD) từ lúc được tuyển dụng đến lúc nhận lãnh lương hằng tháng và tiền thưởng.*Tình huống 9: Quản lý hồ sơ bệnh án của bệnh nhânĐể tin học hóa việc quản lý bệnh án của các bệnh nhân tại một bệnh viện quốc tế cần các thông tin quản lý sau:Một bệnh nhân lần đầu tiên khám bệnh tại bệnh viện được phát phiếu đăng ký khám bệnh và theo dõi sức khỏe thường xuyên của bệnh viện. Bệnh nhân cần đóng một lệ phí hằng năm cho việc quản lý và khám định kỳ hằng năm.Thông tin phiếu đăng ký bao gồm: Họ tên, điạ chỉ, ngày sinh, điện thoại liên lạc và một ảnh chụp v.v Nhờ thông tin của phiếu đăng ký này và lệ phí đóng một năm, bệnh nhân được phát hồ sơ bệnh án. Thông tin hồ sơ bệnh án bao gồm: Trang bìa ghi Mã hồ sơ để phân biệt các bệnh nhân khác nhau, và các thông tin từ phiếu đăng ký. Các trang sau ghi nhận phiếu khám bệnh, thông tin ghi nhận bao gồm: Ngày giờ khám, bác sĩ khám, khoa điều trị, triệu chứng (Nhức đầu, thân nhiệt, huyết áp v.v...), toa thuốc điều trị cho triệu chứng trên và các xét nghiệm cần thiết. Tất cả thông tin trên được phòng chăm sóc và theo dõi khách hàng ghi nhận lại trên máy vi tính sau khi bệnh nhận làm thủ tục xuất viện và thanh toán viện phí. Thông tin này tiện cho việc theo dõi diễn biến của bệnh, phản ứng phụ do thuốc gây ra cũng như hiệu quả của việc điều trị và trách nhiệm của bác sĩ trong các đợt điều trị.Mỗi khi bệnh nhân khám bệnh lần sau có thể mang hồ sơ bệnh án theo hoặc chỉ cần báo mã hồ sơ (hoặc các thông tin tìm kiếm khác để lấy ra hồ sơ trong máy vi tính). Các bác sĩ điều trị lần này có thể biết được lý lịch bệnh án và sức khỏe của bệnh nhân để đưa ra cách điều trị thích hợp nhất.Các bệnh nhân có hồ sơ bệnh án ngoài việc điều trị bệnh còn có quyền lợi khám sức khỏe định kỳ theo quý mà không phải đóng tiền. Bệnh nhân có thể gọi đến phòng chăm sóc khách hàng để có cuộc hẹn chính xác ngày giờ khám phù hợp với thời gian rãnh rỗi của khách hàng. Thông tin các đợt khám sức khoẻ cũng được ghi nhận như một lần điều trị nhưng không có bệnh hoặc phát hiện mầm bệnh sớm nhất để phục vụ khách hàng hiệu quả nhất.Câu hỏi:Xây dựng mô hình quan niệm dữ liệu (ERD) cho hệ thống thông tin trên.Xây dựng mô hình quan niệm xử lý (DFD) từ lúc khách đăng ký làm hồ sơ bệnh án đến lúc nhập viện điều trị và làm hồ sơ xuất viện. *Tình huống10: CTY du lịch Văn Hóa Việt TP.HCMCty Du lịch Văn Hóa Việt TP.HCM muốn tin học hóa việc quản lý tình hình đăng ký các tour DL của khách và thông tin các tour cho khách.Mục đích của chương trình tin học hóa là cung cấp thông tin các tour DL để quảng cáo trên Web site của Cty. Quản lý tình hình đăng ký DL ở các tour để tiện việc sắp xếp lịch thực hiện các tour cho nhân viên hướng dẫn DL. Mọi tour được xem như xuất phát từ TP.HCM.Thông tin tour bao gồm: Mã tour dùng để phân biệt, tên tour, số ngày thực hiện, đơn giá cho một khách. Khách đăng ký DL có hai loại khách: Khách đi trên 12 người xem như khách theo đoàn và điền vào phiếu đăng ký theo đoàn, khách đi theo đoàn được chọn ngày đi bất kỳ cho tour mình chọn, và có ghi nhận: Tên cơ quan (hoặc ghi tên đại diện gia đình), điạ chỉ cơ quan, điện thoại cơ quan, người đại diện, số người đi, nếu có mua bảo hiểm phải kèm theo danh sách những người được đi. Cty cho xe đến đón tại điạ điểm do đoàn yêu cầu. Thông tin của khách theo đoàn được lưu trữ trên máy tính để tiện cho việc chiêu mãi hay liên lạc sau này. “Khách lẻ” là khách đăng ký dưới 12 người, đi cá nhân hay bạn bè, khi đi du lịch theo tour phải đăng ký theo chuyến. Mỗi chuyến có ngày đi theo lịch của Cty. Khách lẻ có thể đăng ký tại các điểm bán vé lẽ khác nhau gần nơi mình ở, và đến địa điểm đón theo qui định của Cty để cùng đi theo một tour duy nhất.Nhân viên hướng dẫn DL được phân công theo đoàn của một tour nhất định hoặc phân công theo chuyến đi theo khách lẻ sao cho không chồng chéo lịch phân công. Mỗi chuyến khách lẻ được phân công một nhân viên cụ thể, khách theo đoàn có thể nhiều nhân viên nếu đoàn đi đông. Lương của nhân viên được tính theo lương căn bản và lương theo từng tour mà nhân viên thực hiện trong tháng.Một tour DL có thể có nhiều nơi dừng chân, chính là nơi đến quan trọng của tour, cũng chính là nơi đi tiếp theo của tour, kết thúc tour là TP.HCM. Mỗi nơi dừng chân xác định có đổi phương tiện hay không, có hay không nơi ăn, có hay không khách sạn ở lại, loại khách sạn(2, 3 ,4 hoặc 5 sao), như vậy với một tour DL có thể dùng nhiều phương tiện khách nhau, ví dụ như: Đi máy bay tới nơi A, tiếp theo đi xe đò tới nơi B, và tàu hỏa tới nơi C, từ C về TP.HCM bằng máy bay Ngoài ra tour DL còn ghi nhận điểm tham quan (các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh), mỗi điểm tham quan ghi nhận mã số để phân biệt, tên điểm tham quan, địa điểm tham quan, nội dung, ý nghĩa).Câu hỏi:Xây dựng mô hình quan niệm dữ liệu (ERD) cho hệ thống thông tin trên.Xây dựng mô hình quan niệm xử lý (DFD) cho quy trình xử lý từ lúc khách đăng ký du lịch đến lúc kết thúc tour và tính tiền lương cho nhân viên hướng dẫn DL hằng tháng.*ĐỀ CƯƠNG BÀI TẬP LỚNYÊU CẦU:Khảo sát hiện trạng (đi thực tế hoặc giả lập).Nêu tính khả thi của bài toán (tính thuyết phục cần tin học hóa).Đề nghị CSDL thích hợp.Đánh giá lược đồ cơ sở dữ liệu trên theo các tiêu chuẩn: Nhất quán, dễ khai thác, không trùng lắp.Nêu các ràng buộc dữ liệu (Quy tắc quản lý) theo 1 ngôn ngữ tùy chọn (ĐSQH, tựa PasCal, SQL, tự nhiên).Nêu các truy vấn, thống kê (khai thác ) theo từng mục đích đưa ra dựa theo ngôn ngữ SQL.Xây dựng mô hình quan niệm DL, mô hình quan niệm XL, kiểm tra lại yêu cầu 3, có gì khác?Báo cáo theo nhóm trước lớp để sửa chữa và thảo luận. (Mỗi nhóm từ 5-7 thành viên).*ĐỀ CƯƠNG ĐỒ ÁN MÔN HỌCYÊU CẦU:Khảo sát hiện trạng (đi thực tế hoặc giả lập).Nêu tính khả thi của bài toán (tính thuyết phục cần tin học hóa).Xây dựng mô hình quan niệm DL và mô hình xử lý.Xây dựng các con đường truy xuất và ngữ nghĩa của từng con đường truy xuất trên.Nêu các ràng buộc dữ liệu (Quy tắc quản lý) theo 1 ngôn ngữ tùy chọn (ĐSQH, tựa PasCal, SQL, tự nhiên).Nêu các truy vấn, thống kê (khai thác) theo con đường truy xuất của yêu cầu 4 bằng ngôn ngữ SQL.Xây dựng trọn vẹn của bài toán QL đáp ứng các yêu cầu cơ bản (Ngôn ngữ hay hệ quản trị SV tự chọn).Từng SV báo cáo cho GV.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pptslide_bai_giang_pttkht_moi_1579.ppt
Tài liệu liên quan