Bài giảng Kỹ thuật truyền số liệu - Chương 5 Điều khiển ở lớp liên kết dữ liệu

Trao đổi dữ liệu • Sau khi đã kết nối • Cả hai bên đều có thể gửi I-frame (chỉ số tuần tự bắt đầu từ 0) • Các S-frame có thể được dùng để điều khiển dòng và điều khiển lỗi – RR : ACK – RNR : bên nhận bận, sau đó phải phát RR để tiếp tục nhận dữ liệu – REJ: NACK (go-back-N) – SREJ: NACK (selective repeat)

pdf56 trang | Chia sẻ: truongthinh92 | Ngày: 02/08/2016 | Lượt xem: 1060 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Kỹ thuật truyền số liệu - Chương 5 Điều khiển ở lớp liên kết dữ liệu, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BK TP.HCM 2008 dce Chương 5 Điều khiển ở lớp liên kết dữ liệu  Điều khiển dòng dữ liệu  Điều khiển lỗi  Giao thức điều khiển liên kết dữ liệu cấp cao HDLC 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 2Data Communication and Computer Networks Vấn đề khi trao đổi dữ liệu • Một số vấn đề khi hai thiết bị kết nối trực tiếp truyền nhận dữ liệu – Đồng bộ khung • Dữ liệu được gửi dưới dạng các frame • Thời điểm bắt đầu và kết thúc một frame – Điều khiển tốc độ truyền dữ liệu (Flow control) – Xử lý lỗi gặp phải trên đường truyền (Error control) – Định vị địa chỉ trong cấu hình multipoint (addressing) – Phân biệt dữ liệu và thông tin điều khiển • Dữ liệu và thông tin điều khiển truyền chung – Quản lý kết nối • Thiết lập, duy trì, ngắt kết nối • Lớp vật lý không thể thực hiện các chức năng trên 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 3Data Communication and Computer Networks Điều khiển dòng dữ liệu • Bên nhận thường có bộ đệm để nhận dữ liệu • Khi dữ liệu đến, bên nhận thường thực hiện một số xử lý trước khi gửi lên lớp cao hơn • Điều khiển dòng nhằm đảm bảo bên phát không gởi dữ liệu quá nhanh – Ngăn ngừa việc tràn bộ đệm 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 4Data Communication and Computer Networks Mô hình truyền khung • Dùng để phân tích quá trình truyền nhận dữ liệu thành từng khung (frame) 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 5Data Communication and Computer Networks Khái niệm • Thời gian truyền (tframe): thời gian cần thiết để gởi tất cả các bit của frame dữ liệu lên đường truyền • Thời gian lan truyền (tprop): thời gian cần thiết để dữ liệu đi từ nguồn đến đích 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 6Data Communication and Computer Networks Điều kiện giả định • Tất cả frame đều đến đích, không bị mất • Không có frame l ỗi • Các frame đến đúng thứ tự 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 7Data Communication and Computer Networks Idle RQ (Stop–and–Wait) • Cơ chế hoạt động – “Nguồn” phát dữ liệu (dưới dạng các frame) – “Đích” nhận dữ liệu và trả lời bằng ACK (acknowledgement) – “Nguồn” phải đợi ACK trước khi phát tiếp dữ liệu • “Đích” có thể dừng quá trình bằng cách không gởi ACK • Đặc điểm – Phương pháp đơn giản nhất – Được dùng chủ yếu trong các ứng dụng character- oriented.(byte-oriented) – Sử dụng kênh truyền hoạt động trong chế độ half- duplex 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 8Data Communication and Computer Networks • Thời gian tổng cộng TD= n(2tprop + tframe) • Hiệu suất đường truyền Idle RQ – Hiệu suất 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 9Data Communication and Computer Networks Vấn đề kích thước frame • Phương pháp Stop-and-wait sử dụng đường truyền hiệu quả nếu kích thước (chiều dài) frame lớn • Nhưng thực tế dữ liệu lớn được chia thành các frame có kích thư ớc nhỏ – Kích thước bộ đệm có giới hạn – Frame kích thước nhỏ khó xảy ra lỗi – Lỗi được phát hiện sớm – Khi có lỗi, chỉ cần truyền lại frame nhỏ – Ngăn ngừa tình trạng 1 trạm làm việc chiếm đường truyền lâu 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 10Data Communication and Computer Networks Sliding windows • Cho phép nhiều frame có thể truyền đồng thời • Bên thu có bộ đệm với kích thước W frame (có thể nhận W frame) • Bên phát có thể truyền tối đa W frame mà không cần đợi ACK • Các frame được đánh số thứ tự • ACK có chứa số thứ tự của frame kế tiếp có thể truyền • Số thứ tự thường được giới hạn bởi k bit trong frame – Đánh số quay vòng modulo 2k 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 11Data Communication and Computer Networks Sliding windows 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 12Data Communication and Computer Networks Sliding windows – Ví dụ 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 13Data Communication and Computer Networks Sliding windows – Cải tiến • “Đích” có thể gởi ACK không cho phép “Nguồn” gởi tiếp dữ liệu (Receive Not Ready) – Trong trường hợp này, sau đó “Đích” gởi ACK để tiếp tục việc truyền nhận dữ liệu khi nó sẵn sàng • Nếu đường truyền là full-duplex, dùng cơ ch ế “piggybacking”: tích h ợp ACK vào frame dữ liệu – Nếu không có dữ liệu để truyền, dùng ACK frame – Nếu có dữ liệu để truyền nhưng không có ACK mới để truyền: gởi lại ACK cuối cùng, hoặc có cờ ACK hợp lệ (TCP) 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 14Data Communication and Computer Networks • Hiệu suất – Full- Duplex Sliding windows – Hiệu suất 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 15Data Communication and Computer Networks Điều khiển lỗi • Điều khiển lỗi là các kỹ thuật để phát hiện và sữa lỗi xảy ra trong quá trình truyền các frame • Phân loại lỗi đối với frame – Mất frame: frame không đến đích hoặc đến nhưng thông tin điều khiển trên frame bị hư (bên nhận không thể xác định là frame nào) – Frame hư: thông tin điều khiển trên frame xác định được, nhưng dữ liệu trong frame bị lỗi • Kỹ thuật điều khiển lỗi – Kỹ thuật phát hiện lỗi (CRC, Parity, ) – Positive ACK – xác nhận các frame nhận được – Negative ACK (NAK) – yêu cầu truyền lại cho các frame bị hư – Truyền lại sau một thời gian time-out 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 16Data Communication and Computer Networks Cơ chế điều khiển lỗi • Dựa trên điều khiển dòng • Kỹ thuật Automatic Repeat Request (ARQ) – Cho phép các nghi thức liên kết dữ liệu quản lý lỗi và yêu cầu truyền lại – Phân loại • Idle RQ (stop-and-wait ARQ) – Dùng với cơ chế điều khiển dòng stop-wait • Continuous RQ – Dùng với cơ chế điều khiển dòng sliding-window – Selective-reject ARQ – Go-back-N ARQ 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 17Data Communication and Computer Networks Các loại lỗi • Các loại lỗi – (E1) I-Frame không đ ến được bên nhận – (E2) I-Frame đến được bên nhận nhưng nội dung I-Frame b ị sai – (E3) ACK-Frame không đ ến được bên gởi hay ACK-Frame đến được bên gởi nhưng nội dung ACK-Frame b ị sai 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 18Data Communication and Computer Networks Stop-and-wait ARQ • Cơ chế hoạt động – “Nguồn” chỉ gởi 1 I-Frame (Information Frame) đến “Đích” – “Nguồn” đợi phản hồi từ “Đích” • ACK-Frame: “Nguồn” gởi frame mới • NAK-Frame: “Nguồn” gởi lại frame • Không nhận được trả lời: “Nguồn” gởi lại sau thời gian time-out • Ưu/khuyết điểm – Đơn giản – Độ hiệu quả đường truyền thấp 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 19Data Communication and Computer Networks Stop–and–wait - Giải quyết lỗi • I-Frame không tới được bên nhận – Sử dụng timer: bên gởi sau khi gởi đi một I-Frame thì khởi động một bộ đếm thời gian, sau khoảng thời gian đợi T mà chưa nhận được tín hiệu ACK/ NAK báo về thì xem như I- Frame bị mất và gởi lại frame này. 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 20Data Communication and Computer Networks Stop–and–wait - Giải quyết lỗi • I-Frame bị hư – Bên nhận gửi NAK để yêu cầu truyền lại – Bên nhận bỏ Frame bị hư, bên gửi sau thời gian time-out gửi lại frame 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 21Data Communication and Computer Networks Stop–and–wait - Giải quyết lỗi • ACK-Frame bị hư hoặc mất – “Nguồn” không nhận được ACK-frame: gửi lại sau thời gian time-out – “Đích” nhận I-Frame trùng: dùng ch ỉ số tuần tự frame (sequential number) ACK0, ACK1 đ ể “Đích” có thể loại bỏ các frame trùng lặp 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 22Data Communication and Computer Networks Go–back–N • Cơ chế hoạt động – Điều khiển • RR = receive ready = ACK = acknowledgement • REJ = reject = NAK = negative acknowledgement – Dựa trên cơ chế sliding window • A gởi liên tục các I-Frame đến B (trong khi cơ chế điều khiển dòng còn cho phép) • B chỉ nhận I-Frame theo đúng chỉ số tuần tự • Truyền lại tất cả các Frame kể từ Frame sai đầu tiên trở đi 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 23Data Communication and Computer Networks Go–back–N – Các trường hợp lỗi • Các kiểu lỗi tương tự như trong Idle RQ (có thể xảy ra đồng thời trên nhiều frame) – (E1) I-Frame không đến được bên nhận – (E2) I-Frame đến được bên nhận, nội dung I-Frame sai – (E3) ACK-Frame không đến được bên gửi 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 24Data Communication and Computer Networks Go–back–N - Giải quyết lỗi • Sửa lỗi mất frame – Giả sử frame i mất – Nếu “Nguồn” gửi tiếp frame i+1 – “Đích” nhận frame i+1, không đúng chỉ số tuần tự – “Đích” bỏ frame này và gửi lại REJ i – “Nguồn” nhận được REJ i sẽ gửi lại tất cả frame từ frame I – Đòi hỏi “Nguồn” sử dụng danh sách truyền lại (Retransmission list) lưu các I-Frame đã gởi nhưng chưa có ACK 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 25Data Communication and Computer Networks Go–back–N - Giải quyết lỗi • Sửa lỗi mất frame (tt) – Giả sử frame i mất – “Nguồn” không gửi tiếp frame nào – “Đích” không nhận được gì nên sẽ không có phản hồi – “Nguồn” bị time-out, khi đó sẽ gửi ACK -frame thăm dò với bit P được set lên 1 – “Đích” nhận được sẽ gửi ACK-frame báo đang chờ frame i – “Nguồn” gửi lại frame i 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 26Data Communication and Computer Networks Go–back–N - Giải quyết lỗi • Sửa lỗi frame hư – “Đích” phát hiện lỗi ở frame i – “Đích” báo cho “Nguồn” bằng REJ (i) – “Đích” loại bỏ các frame sau i – “Nguồn” nhận được REJ (i) sẽ gởi lại các frame từ frame i – Thời gian đáp ứng nhanh hơn so với dùng timeout (“Đích” có thể loại bỏ các frame bị hư và xem như chưa nhận được). 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 27Data Communication and Computer Networks Go–back–N - Giải quyết lỗi • Sửa lỗi ACK bị mất – “Đích” nhận frame i, gửi ACK(i+1) và bị mất • “Nguồn” gửi tiếp các frame i+1, i+2, “Đích” sẽ gửi lại ACK(i+2), ACK(i+3) hoặc NAK tương ứng – Nếu “Nguồn” nhận ACK(i+2), ACK(i+3)...trước khi time-out thì truyền bình thường – Nếu time-out “Nguồn” sẽ gửi ACK thăm dò với bit P được set lên 1 (như gi ải quyết lỗi mất frame) • “Nguồn” không gửi tiếp frame nào → time-out – “Đích” nhận ACK thăm dò với bit P được set, nhưng không đáp ứng lại • Hết thời gian time-out “Nguồn” gửi lại ACK thăm dò • Sau một số lần gửi lại không thành công “Nguồn” sẽ reset lại đường truyền 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 28Data Communication and Computer Networks Go-back-N - Ví dụ 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 29Data Communication and Computer Networks Vấn đề kích thước cửa sổ • Kích thước cửa sổ tối đa là 2k-1, với k là số bit đánh số thứ tự • Tình huống: window kích thước 8, số thứ tự được đánh bằng 3 bit – Trong kênh truyền fullduplex, sử dụng piggybacking thì ACK có thể được gởi lại cho dù đã gởi rồi. – Trường hợp “nguồn” gởi frame 0, sau đó nhận được RR1, và tiếp tục gởi 7 frame 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 0. – “Nguồn” tiếp tục nhận được RR1. Thì RR1 cũng có thể được hiểu theo 2 nghĩa là: RR1 của frame 0 trước đó (gởi lại ACK) và RR1 cũng có thể hiểu là frame 0 của 7 frame vừa mới gởi. – Vì vậy mà kích thước cửa sổ lớn nhất là 2k-1 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 30Data Communication and Computer Networks Selective Reject • Còn được gọi là Selective retransmission • Cơ chế hoạt động – Tương tự như Go-Back-N – Chỉ gởi lại các frame bị NAK hoặc time-out – “Đích” có thể nhận I-frame không theo đúng chỉ số tuần tự – “Đích” phải có buffer để lưu lại các frame đến không theo đúng chỉ số tuần tự và có cơ chế sắp xếp lại thứ tự các frame 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 31Data Communication and Computer Networks Vấn đề kích thước cửa sổ • Tình huống: window kích thước 7, số thứ tự được đánh bằng 3 bit – “Nguồn” gởi các frame từ 0 đến 6 qua “Đích” – “Đích” gửi ACK7 nhưng bị mất – “Nguồn” bị time-out nên gởi lại frame 0 – “Đích” lúc này đã dịch cửa sổ nhận, có thể nhận các frame 7,0,1,...5. Nó tưởng frame 7 bị mất và 0 là frame mới, nên chấp nhận (trùng frame) • Đây là vấn đề trùng lắp giữa cửa sổ gởi và cửa sổ nhận • Do đó kích thước cửa sổ tối đa đối với phương pháp này chỉ là 2k-1 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 32Data Communication and Computer Networks Selective Reject - Giải quyết lỗi • Sửa lỗi mất I-Frame – Sử dụng danh sách truyền lại (Retransmission list) lưu các I-Frame gởi nhưng chưa có ACK – Khi gởi mỗi I-Frame thì khởi động một bộ đếm thời gian tương ứng với I-Frame đó – Sau khoảng thời gian đợi T mà chưa nhận được frame ACK thì gởi lại frame này 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 33Data Communication and Computer Networks Selective Repeat • Sửa lỗi I-Frame bị hư – I-Frame truyền đến bên nhận nhưng bị lỗi – Bên nhận báo cho bên gởi biết thông qua NAK- Frame – Bên nhận vẫn lấy các frame tiếp theo vào bộ đệm(nhưng chưa đưa lên lớp trên) – Bên gởi chỉ truyền lại I-Frame bị lỗi – Bên nhận nhận đúng các frame theo trình tự thì có thể đưa dữ liệu lên lớp trên 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 34Data Communication and Computer Networks Selective Repeat • Sửa lỗi ACK-Frame bị mất – Sử dụng chỉ số tuần tự frame (sequential number): Khi ACK-frame bị lỗi hay không đến được bên gởi, sau thời gian timeout bên gởi sẽ gởi lại I-Frame này 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 35Data Communication and Computer Networks Selective Repeat ví dụ 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 36Data Communication and Computer Networks Nội dung • Điều khiển dòng dữ liệu • Điều khiển lỗi • Một số nghi thức điều khiển liên kết dữ liệu –Nghi thức Binary synchronous communication (BSC) – Nghi thức High-level data link control (HDLC) – Một số nghi thức tựa DLC khác 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 46Data Communication and Computer Networks High-level Data Link Control (HDLC) • Nghi thức liên kết dữ liệu quan trọng nhất • Được chuẩn hoá: ISO 33009, ISO 4335 • Nhiều nghi thức liên kết dữ liệu khác tương tự (hoặc dựa trên) nghi thức này • Nghi thức hướng đến bit (bit-oriented) • Đặc điểm – Hoạt động ở chế độ full-duplex – Có thể hỗ trợ liên kết point-to-point hoặc multipoint – Truyền dẫn đồng bộ – Điều khiển lỗi “Continuous RQ” – Có thể dùng cho các liên kết với giá trị lớn và nhỏ của a 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 48Data Communication and Computer Networks Các đặc tính cơ bản • Định nghĩa 3 loại trạm (station) – Trạm chính (primary station) • Điều khiển hoạt động của liên kết • Các khung (frame) phát ra được gọi là lệnh (command) • Giữa trạm chính và mỗi trạm phụ có một đường liên kết luận lý riêng – Trạm phụ (secondary station) • Hoạt động dưới sự điều khiển của trạm chính • Các khung phát ra được gọi là đáp ứng (response) – Trạm tổ hợp (combined station) • Kết hợp đặc điểm của cả trạm chính và trạm phụ • Có thể phát ra các lệnh và đáp ứng 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 49Data Communication and Computer Networks Các đặc tính cơ bản (tt) • 2 cấu hình liên kết (link configuration) – Không cân bằng (unbalanced) • Bao gồm một trạm chính và một hoặc nhiều trạm phụ • Hỗ trợ truyền half duplex và full duplex – Cân bằng (balanced) • Bao gồm hai trạm tổ hợp • Hỗ trợ truyền half duplex và full duplex 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 50Data Communication and Computer Networks Các đặc tính cơ bản (tt) • 3 chế độ truyền (transfer mode) – Normal Response Mode (NRM) • Được sử dụng trong cấu hình không cân bằng • Trạm chính khởi động việc trao đổi dữ liệu • Trạm phụ chỉ có thể truyền dữ liệu đáp ứng với lệnh từ trạm chính • Được dùng trong đường truyền multidrop – Asynchronous Balanced Mode (ABM) • Được sử dụng trong cấu hình cân bằng • Một trong hai trạm có thể khởi động việc trao đổi dữ liệu • Được sử dụng phổ biến nhất – Asynchronous Response Mode (ARM) • Được sử dụng trong cấu hình không cân bằng • Trạm phụ có thể khởi động quá trình truyền dữ liệu • Trạm chính vẫn chịu trách nhiệm cho đường truyền (khởi động, điều khiển lỗi, ngắt kết nối ) • Ít được sử dụng 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 51Data Communication and Computer Networks Cấu trúc khung (frame structure) • HDLC sử dụng truyền dẫn đồng bộ • Tất cả dữ liệu đều truyền theo khung • Sử dụng một cấu trúc khung duy nhất cho tất cả trao đổi dữ liệu và điều khiển 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 52Data Communication and Computer Networks Cờ điều khiển (flag) • Dùng để phân cách khung (đầu và cuối) – Giá trị được định nghĩa: 01111110 • Có thể dùng vừa là kết thúc khung này vừa là bắt đầu khung khác • Sử dụng kỹ thuật chèn bit (bit stuffing) để tránh xuất hiện cờ trong dữ liệu – Bit stuffing: 0 được chèn thêm mỗi khi xuất hiện năm số 1 liên tiếp trong phần dữ liệu 111111111111011111101111110 1111101111101101111101011111010 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 53Data Communication and Computer Networks Ảnh hưởng nếu lỗi xảy ra với cờ 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 54Data Communication and Computer Networks Trường địa chỉ • Dùng để xác định trạm phụ đã gởi hoặc sẽ nhận frame • Thường dài 8 bit • Có thể mở rộng thành bội số của 7 bit – LSB của mỗi byte cho biết đây là byte cuối cùng (1) hay chưa (0) • Giá trị “11111111” là địa chỉ broadcast (gửi đến tất cả các trạm phụ) 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 55Data Communication and Computer Networks Trường điều khiển • HDLC định nghĩa ba loại khung, tương ứng có ba loại trường điều khiển – Khung thông tin (I-frame) chứa dữ liệu cần truyền • Điều khiển dòng và điều khiển lỗi được gởi kèm trong các khung thông tin (piggybacked) – Khung giám sát (supevisor frame, S-frame) dùng cho ARQ khi piggybacking không được dùng (không có dữ liệu cần truyền) – Khung không số (unnumbered frame, U-frame) bổ sung các chức năng điều khiển liên kết 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 56Data Communication and Computer Networks Trường điều khiển • Hai bit đầu xác định loại khung • Các bit khác đư ợc định nghĩa như sau 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 57Data Communication and Computer Networks Trường điều khiển • Bit Poll/Final: ý ngh ĩa tùy theo ngữ cảnh – Trong khung lệnh (command frame) • Ý nghĩa là bit P • 1 để mời gọi (poll) khung đáp ứng của các trạm ngang hàng – Trong khung đáp ứng (response frame) • Ý nghĩa là bit F • 1 để chỉ thị khung đáp ứng là kết quả của lệnh mời gọi 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 58Data Communication and Computer Networks Trường thông tin • Chỉ có trong các khung thông tin (I-frame) và một số khung không số (U-frame) • Phải là một số nguyên các octet (8 bits) • Chiều dài có thể thay đổi, giới hạn tùy hệ thống 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 59Data Communication and Computer Networks Trường FCS • Dùng để phát hiện lỗi • Được tính dựa trên các bit còn lại của khung (ngoại trừ flag) • CRC 16 bit (CRC-CCITT) • Có thể dùng CRC 32 bit 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 60Data Communication and Computer Networks Tổng kết Frame format • HDLC frame format 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 61Data Communication and Computer Networks Hoạt động của HDLC • Trao đổi I-Frame, S-Frame và U-Frame giữa 2 bên • 3 giai đoạn – Khởi tạo – Trao đổi dữ liệu – Ngắt kết nối 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 62Data Communication and Computer Networks Các lệnh và đáp ứng 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 63Data Communication and Computer Networks Khởi tạo • Gửi U-frame khởi tạo 1 trong 6 chế độ – SNRM / SNRME – SARM / SARME – SABM / SABME – Chế độ truyền và số bit đánh chỉ số frame • Nếu đồng ý kết nối gửi lại U-frame UA (unnumbered acknowledged) • Nếu không đồng ý kết nối gửi lại U-frame DM (disconnected mode) 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 64Data Communication and Computer Networks Trao đổi dữ liệu • Sau khi đã kết nối • Cả hai bên đều có thể gửi I-frame (chỉ số tuần tự bắt đầu từ 0) • Các S-frame có thể được dùng để điều khiển dòng và điều khiển lỗi – RR : ACK – RNR : bên nhận bận, sau đó phải phát RR để tiếp tục nhận dữ liệu – REJ: NACK (go-back-N) – SREJ: NACK (selective repeat) 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 65Data Communication and Computer Networks Ngắt kết nối • Một trong hai bên ngắt kết nối bằng cách gửi U-frame DISC (disconnect) • Bên kia phải chấp nhận ngắt kết nối, gửi lại U- frame UA(unnumbered acknowledgment) • Các khung quá đ ộ có thể bị mất (việc phục hồi phải do các lớp trên) 2008 dce ©2008, Dr. Dinh Duc Anh Vu 66Data Communication and Computer Networks Ví dụ quá trình hoạt động

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfslide_ki_thuat_truyen_so_lieu_chuong_5_5629.pdf
Tài liệu liên quan