Bài giảng Khái niệm môn học Kinh tế Quốc tế

Bao gồm: Cán cân thương mại (Trade Balance –TB) (Hàng hoá –Goods) Cán cân dịch vụ (Services –S) Cán cân thu nhập (Incomes –Inc) Cán cân chuyển giao vãng lai (Current Transfers –CTr) CA = TB + S + Inc + CTr

pdf370 trang | Chia sẻ: chaien | Ngày: 27/02/2016 | Lượt xem: 732 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Khái niệm môn học Kinh tế Quốc tế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
sách bảo hộ mậu dịch, đặc biệt bằng thuế quan và các biện pháp hạn chế số lượng. Tham khảo thêm giáo trình của ĐH Kinh tế TP.HCM, .. Chú ý thêm các lí lẽ khác: anh ninh kinh tế, quốc phòng, I. Các hình thức liên kết kinh tế quốc tế 1) Hiệp ước mậu dịch ưu đãi (Preferential trade agreement) – Câu lạc bộ mậu dịch ưu đãi Đặc tính: ● Là hình thức liên kết thấp nhất, ● Ưu đãi là sự cắt giảm thuế quan. ● Áp dụng như giai đoạn chuẩn bị. CHƯƠNG 5: LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ 2) Khu vực mậu dịch tự do (Free trade area) Đặc tính: ● Tự do thương mại nội bộ: Xoá bỏ mọi rào cản thuế quan và phi thuế quan trong thương mại nội bộ ● Tự do lựa chọn chính sách thương mại với bên ngoài. ● Cơ quan điều hành gọn nhẹ: ● Là hình thức phổ biến nhất Các khu vực mậu dịch tự do lớn: ●NAFTA (Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ), ●AFTA (Khu vực mậu dịch tự do ASEAN) ●SAFTA (Khu vực tự do Nam Á) ●Các hiệp định tự do thương mại song phương: ASEAN – Trung Quốc; ASEAN – Hàn Quốc ; ASEAN – Ấn Độ; Hiệp định hợp tác kinh tế Việt – Nhật, .. 3) Liên hiệp thuế quan (Customs Union) Đặc tính: ● Tự do thương mại nội bộ ● Chính sách thương mại chung với bên ngoài Chính sách thuế quan và phi thuế quan ● Là hình thức ít phổ biến 4) Thị trường chung (Common Market) Đặc tính: ● Có các đặc tính của Liên hiệp thuế quan: Tự do thương mại nội bộ Chính sách thương mại chung với bên ngoài ● Tự do di chuyển các nguồn lực: vốn và lao động giữa thành viên. Thực tế: Liên minh Châu Âu đạt tới ● Các thị trường chung khác: không hiệu quả. 5) Liên minh kinh tế (Economic Union)  Đặc tính: ●Có các đặc tính của Thị trường chung: (Tự do thương mại nội bộ, chính sách thương mại chung với bên ngoài, tự do di chuyển nguồn lực sản xuất) ●Hài hoà và thống nhất chính sách vĩ mô trong các lĩnh vực trọng yếu: Ngoại hối, tài khoá (ngân sách), thuế, tài chính-tiền tệ, các chính sách xã hội Liên minh kinh tế có thể sử dụng đồng tiền chung → Liên minh tiền tệ. ●Liên minh Châu Âu hiện đang trong giai đoạn Liên minh kinh tế. ●Liên minh tiền tệ sử dụng Euro: 17 quốc gia. II. Lý thuyết về liên hiệp thuế quan Nguyên tắc phân tích: So sánh mậu dịch sau khi với trước khi thành lập liên hiệp thuế quan: Sự thành lập liên hiệp thuế quan làm phát sinh 2 nhóm hiệu ứng: ● Hiệu ứng tĩnh (Static effects): Là hiệu ứng xuất hiện ngay sau khi thành lập liên hiệp thuế quan ● Hiệu ứng động (Dynamic effects): Là hiệu ứng xuất hiện muộn hơn trong hoạt động của liên hiệp thuế quan. 1) Tạo lập mậu dịch (Trade creation) a) Khái niệm: Tạo lập mậu dịch là sự gia tăng thương mại do cắt giảm thuế quan, trong đó sản phẩm nội địa với chi phí SX cao hơn được thay thế bằng nhập khẩu với chi phí SX thấp hơn. b) Tác động của tạo lập mậu dịch: ●3 quốc gia: QG 1, QG 2, QG 3 ●QG 1 nhỏ so với QG 2 và QG 3 ●Thị trường nội địa của QG 1: Cung nội địa: Sd = 20P – 20; Cầu nội địa: Dd = – 20P + 140 ●Giá tại QG 2: P2 = $2; Giá tại QG 3: P3 = $2,5 Khi chưa thành lập LHTQ ● QG 1 áp dụng thuế quan nhập khẩu T=$1 không phụ thuộc xuất xứ ● QG 1 nhập khẩu từ QG 2 ● Giá tại QG 1: P1 = $3 (P2+T) ● Tiêu thụ: 80 (G) ● Sản xuất: 40 (C) ● Nhập khẩu: 40 (CG) từ QG 2 ● Thu ngân sách: MNGC Sau khi thành lập LHTQ ● QG 1 và QG 2 thành lập LHTQ Thuế quan nội bộ: T12 = 0 Thuế quan với bên ngoài: Tbn = $1 ● QG 1 nhập khẩu từ QG 2 ● Giá tại QG 1: P’1 = $2 ● Tiêu thụ: 100 (F) ● Sản xuất: 20 (H) ● Nhập khẩu: 80 (HF) từ QG 2 ● Có hiệu ứng tạo lập mậu dịch: Nhập khẩu của QG 1 tăng từ 40 tới 80 ● Khối lượng tạo lập mậu dịch: HF – CG = HM + NF = 40 (80-40) Tác động tạo lập mậu dịch Q P 0 SdDd P’1=2 P1=3 20 8060 F 100 H GC 40 T=$1 B A M N a b c d ● Chỉ có tạo lập mậu dịch (không có chuyển hướng mậu dịch): QG 1 vẫn nhập khẩu từ GQ 2 ● LHTQ (QG 1 và QG 2) chỉ làm phát sinh hiệu ứng tạo lập mậu dịch (Không có chuyển mậu dịch) gọi là Liên hiệp thuế quan tạo lập mậu dịch Tác động tạo lập mậu dịch (TLMD) QG 1 (Quốc gia có mậu dịch tạo lập) ● Người tiêu dùng: được lợi TDTD↑: ΔCS = –(a+b+c+d) ● Nhà sản xuất: thiệt hại TDSX↓: ΔPS = –a ● Ngân sách: giảm ΔRev = –c ● Thay đổi lợi ích ròng của quốc gia 1: ΔG = +(b+d) QG 1 được lợi (lợi ích ròng): +(b+d) ● Quốc gia có mậu dịch tạo lập luôn thu lợi Lợi ích ròng (b+d) là lợi ích tạo lập mậu dịch  (Là lợi ích từ cắt giảm thuế quan NK (T=$1) ● Lợi ích ròng bao gồm: Tác động sản xuất: b Tác động tiêu dùng: d ● Lợi ích ròng của QG 1 (QG có mậu dịch tạo lập: (b+d) – Lợi ích TLMD phụ thuộc: Thuế quan cắt giảm (T):? Hệ số co giãn cung nội địa:? Hệ số co giãn cầu nội địa:? QG 2 (QG thành viên xuất khẩu) ● Lợi ích tăng (do gia tăng xuất khẩu) QG 3 (QG bên ngoài LHTQ) ● Lợi ích tăng ● (Lợi gián tiếp do lợi ích của LHTQ tăng) GHI NHỚ Bản chất Lợi ích tạo lập mậu dịch chính là Lợi ích từ cắt giảm thuế quan, hay Lợi ích tự do hóa thương mại Lợi ích của các quốc gia: ● Quốc gia 1 (QG có mậu dịch tạo lập): Luôn thu lợi ● Quốc gia 2 (QG thành viên xuất khẩu): Lợi ích tăng (do gia tăng xuất khẩu) ● Quốc gia 3 (QG bên ngoài LHTQ): Lợi ích tăng (Lợi gián tiếp) 2) Chuyển hướng mậu dịch (Trade diversion) a) Khái niệm: Chuyển hướng mậu dịch là sự thay thế nhập khẩu từ một nước ngoài LHTQ có chi phí sản xuất thấp hơn, bằng nhập khẩu từ nước thành viên có chi phí sản xuất cao hơn do ưu đãi thuế quan nội bộ. b) Tác động của chuyển hướng mậu dịch: ● 3 quốc gia: QG 1, QG 2, QG 3 ● QG 1 nhỏ so với QG 2 và QG 3 ● Thị trường nội địa của QG 1: Cung nội địa: Sd = 20P – 20; Cầu nội địa: Dd = – 20P + 140 ● Giá tại QG 2: P2 = $2; Giá tại QG 3: P3 = $2,5 Khi chưa thành lập LHTQ (giống phần 1) ● QG 1 áp dụng thuế quan nhập khẩu T=$1 không phụ thuộc xuất xứ ● QG 1 nhập khẩu từ QG 2 ● Giá tại QG 1: P1 = $3 (P2+T) ● Tiêu thụ: 80 (G) ● Sản xuất: 40 (C) ● Nhập khẩu: 40 (CG) từ QG 2 ● Thu ngân sách: MNGC Sau khi thành lập LHTQ ● QG 1 và QG 3 thành lập LHTQ Thuế quan nội bộ: T13=0 Thuế quan với bên ngoài: Tbn=$1 ● QG 1 nhập khẩu từ QG 3 ● Giá tại QG 1: P’1 = $2,5 ● Tiêu thụ: 90 (K) ● Sản xuất: 30 (I) ● Nhập khẩu: 60 (IK) từ QG 3 ● Có hiệu ứng chuyển hướng mậu dịch: QG 1 chuyển nhập khẩu từ QG 2 sang QG 3 ● Khối lượng mậu dịch chuyển hướng: CG=20 Tác động chuyển hướng mậu dịch Q P 0 SdDd P’1=2,5 P1=3 30 80 2 F 90 H GC 40 $0,5 B A M N a b c d I KL Ue ● Có hiệu ứng tạo lập mậu dịch: Nhập khẩu tăng từ 40 tới 60 ● Khối lượng tạo lập mậu dịch: IK – CG = IL + UK = 20 (60 – 40) ● Còn có tạo lập mậu dịch ● LHTQ (QG 1 và QG 3) làm phát sinh hiệu ứng chuyển hướng mậu dịch, gọi là Liên hiệp thuế quan chuyển hướng mậu dịch Tác động chuyển hướng mậu dịch QG 1 (Quốc gia có mậu dịch chuyển hướng) ● Người tiêu dùng: được lợi TDTD↑: ΔCS = –(a+b+c+d) ● Nhà sản xuất: thiệt hại TDSX↓: ΔPS = –a ● Ngân sách: giảm ΔRev = –(c+e) ● Thay đổi lợi ích ròng của quốc gia 1: ΔG = +(b+d) – e ● Quốc gia có mậu dịch chuyển hướng có thể thu lợi, có thể thiệt hại Lợi ích ròng (b+d) là lợi ích tạo lập mậu dịch  (Là lợi ích từ cắt giảm thuế quan NK (T=$1) ●Thay đổi Lợi ích ròng bao gồm 2 phần: Tác động TLMD: +(b+d), gia tăng lợi ích Tác động CHMD: (–e), gây tổn thất. Ý nghĩa của (-e): Tác động tổng thể (b+d)-e phụ thuộc: ●Lợi ích tạo lập mậu dịch (b+d) phụ thuộc: Thuế quan cắt giảm (T) Hệ số co giãn cung nội địa Hệ số co giãn cầu nội địa ●Tác động CHMD (–e) – thiệt hại, phụ thuộc: Chênh lệch chi phí sản xuất giữa LHTQ và bên ngoài (đoạn NU) Thuế quan đánh ra bên ngoài QG 3 (QG thành viên xuất khẩu) ● Lợi ích tăng (do gia tăng xuất khẩu) QG 2 (QG bên ngoài LHTQ) ● Lợi ích giảm ● (Không còn xuất khẩu vào quốc gia 1) 3) Các lợi ích khác của liên hiệp thuế quan a) Các lợi ích tĩnh khác: ● Giảm chi phí hành chính, chi phí kinh doanh ● Cải thiện điều kiện mậu dịch của LHTQ ● Tăng vị thế của các thành viên trong đàm phán thương mại song và đa phương b) Các lợi ích động: ● Nâng cao năng lực cạnh tranh của các QG thành viên ● Lợi ích từ “hiệu quả theo quy mô” ● Tăng thu hút đầu tư nước ngoài ● Thúc đẩy cải cách kinh tế-xã hội ● Thúc đẩy hợp tác trong các lĩnh vực khác 4) Một số quy luật chung thực tế để Liên hiệp thuế quan có hiệu quả cao ● Mức thuế quan ở các nước thành viên trước khi thành lập LHTQ càng cao thì khả năng tạo lập mậu dịch vượt trội càng cao; ngược lại, mức thuế quan càng thấp thì khả năng vượt trội của chuyển hướng mậu dịch càng cao ● Thuế quan chung của liên hiệp thuế quan đối với bên ngoài càng thấp thì khả năng vượt trội của của hiệu ứng chuyển hướng mậu dịch càng nhỏ ● Sự gần gũi địa lý giảm chi phí vận tải, nâng cao hiệu quả liên kết ●Số lượng các quốc gia thành viên càng nhiều và qui mô của các quốc gia càng lớn thì khả năng tạo lập mậu dịch vượt trội so với chuyển hướng mậu dịch càng cao. ●Các quốc gia có trình độ phát triển càng cao, càng tương đồng và mức độ cạnh tranh giữa các quốc gia thành viên càng cao thì xác suất vượt trội của tạo lập mậu dịch so với chuyển hướng mậu dịch càng cao. ●Khối lượng mậu dịch giữa các thành viên trước khi thành lập liên hiệp thuế quan càng lớn thì khả năng tạo lập mậu dịch càng lớn. Thuyết trình: Liên minh Châu Âu (EU): Quá trình hình thành và phát triển Bài đọc thêm ● Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) ● Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA) ● Liên minh Châu Âu (EU) ● Thị trường chung Nam Mỹ MERCOSUR Tài liệu: ● Quan hệ Kinh tế Quốc tế (Võ Thanh Thu) ● Kinh tế học Quốc tế (Hoàng Thị Chỉnh) ● Kinh tế đối ngoại Việt Nam (Nguyễn Văn Trình) ● Các liên kết kinh tế thương mại quốc tế (Nguyễn Vũ Hoàng). ● Các trang web CHƯƠNG 6: DI CHUYỂN QUỐC TẾ CÁC NGUỒN LỰC Khi nghiên cứu thương mại, giả thiết không có di chuyển nguồn lực giữa các quốc gia Thực tế: vốn và lao động di chuyển giữa các quốc gia, đặc biệt là vốn Nguyên tắc di chuyển nguồn lực: từ nơi giá thấp tới nơi giá cao Khi nghiên cứu tác động của di chuyển nguồn lực, giả thiết rằng không có thương mại hàng hóa. Nguyên nhân: Di chuyển nguồn lực và thương mại hàng hóa có thể thay thế cho nhau??? I. DI CHUYỂN VỐN QUỐC TẾ Khái niệm: Di chuyển vốn quốc tế là sự vận động của vốn từ quốc gia này sang quốc gia khác, nhằm tìm kiếm lợi nhuận tối ưu. 1) Các hình thức di chuyển vốn quốc tế: a) Phân loại theo hình thức đầu tư: Vốn vay, tín dụng Đầu tư trực tiếp Đầu tư gián tiếp b) Phân loại theo thời hạn đầu tư: Vốn trung hạn và dài hạn: Có thời hạn đầu tư, cho vay dài hơn 1 năm. Đầu tư trực tiếp, vốn vay nhà nước, một phần đầu tư gián tiếp là vốn trung, dài hạn. Vốn ngắn hạn: thời hạn dưới 1 năm. Chủ yếu là tín dụng thương mại và đầu tư gián tiếp. c) Phân loại theo nguồn gốc sở hữu: Vốn nhà nước hay vốn chính thức (Official Capital): là nguồn vốn chuyển ra nước ngoài có nguồn gốc từ ngân sách theo quyết định của các chính phủ, tổ chức quốc tế. ● Vốn nhà nước thường là vốn vay, viện trợ ● Vốn kinh doanh rất hiếm gặp. ● Vốn nhà nước thông thường được gọi là “Viện trợ phát triển chính thức” (Official Development Assistance) - ODA, ● ODA: các nước phát triển cung cấp cho các nước đang phát triển: Viện trợ không hoàn lại: chiếm 20 – 25% Vay ưu đãi: 75 – 80%. ● Vốn ODA dành cho xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế-xã hội (giáo dục, y tế, cung cấp nước sạch, bảo vệ môi trường, phát triển nông nghiệp, xóa đói giảm nghèo). ● Vốn ODA là vốn ràng buộc: thường kèm các điều kiện, nhượng bộ, hoặc với mục đích tăng xuất khẩu của QG cung cấp ODA. ● Vốn nhà nước bao gồm cả vốn của các tổ chức quốc tế: IMF, WB, ADB Vốn tư nhân (private capital): là nguồn vốn của các công ty, ngân hàng thương mại và các tổ chức phi chính phủ, phổ biến cho cả 3 hình thức đầu tư: ● Vay tín dụng, ● Đầu tư gián tiếp, ● Đầu tư trực tiếp 2) Tác động kinh tế của di chuyển vốn quốc tế Nguyên tắc phân tích: ● So sánh tổng sản phẩm quốc dân (GNP) trước và sau có di chuyển vốn quốc tế. GNP = GDP + NIA (Net Incomes from abroad) Giả thiết: ● Nguyên nhân cơ bản, duy nhất của di chuyển vốn quốc tế là khác biệt lợi nhuận giữa các quốc gia ??? ● Không có thương mại hàng hóa ● Các nguồn lực sử dụng hoàn toàn ● Không có rào cản trong di chuyển nguồn lực a) Giá trị sản phẩm biên của vốn (The Value of Marginal Product of Capital – VMPK) Khái niệm: Giá trị sản phẩm cận biên của vốn tại một quốc gia là mức gia tăng GDP khi lượng vốn sử dụng tăng thêm một đơn vị, trong điều kiện số lượng các yếu tố khác là không đổi. ●Khái niệm VMPK của 1 quốc gia tương tự “doanh thu sản phẩm cận biên của vốn” đối với doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh ●Đường DTSPCB của vốn của doanh nghiệp là đường cầu về vốn của doanh nghiệp??? ΔGDP ΔK VMPK = Tính chất đường VMPK: ● Đường VMPK là đường cầu vốn ● Từ đường VMPK, có thể xác định GDP được sản xuất ứng với lượng vốn sử dụng: GDP là phần diện tích nằm dưới đường VMPK tương ứng với lượng vốn sử dụng. Xác định GDP K VMPK (Pk) 0 VMPK (Dk) Lượng vốn sử dụng Ko = 0A ● GDPo = 0AMG A M G b) Tác động của di chuyển vốn quốc tế Ví dụ phân tích: ● Hai quốc gia: QG 1 và QG 2 ● Quốc gia 1: VMPK1 – cầu vốn QG 1 (Dk1) Số lượng vốn của QG 1: Qk1 = OA ● Quốc gia 2: VMPK2 – cầu vốn QG 2 (Dk2) Số lượng vốn của QG 2: Qk2 = O’A Phân phối lại thu nhập VMPK (Pk) 0 0’ VMPK (Pk) S E N F DC QG 1 QG 2 I B G H VMPK2 (Dk2) A M VMPK1 (Dk1) T Khi không có di chuyển vốn quốc tế ● AS là đường cung vốn của QG 1 và QG 2 ● Vốn sử dụng của QG 1 là OA; QG 2 - O’A ● Quốc gia 1: Giá vốn trong nước: Pk1 = OE tại tại điểm cân bằng M (AS x VMPK1) GNP1 = GDP1 = OAMC = OAME + CEM OAME – thu nhập từ vốn; CEM – từ lao động ● Quốc gia 2: Giá vốn trong nước: Pk2 = O’F tại tại điểm cân bằng N (AS x VMPK2) GNP2 = GDP2 = O’AND = O’ANF + DFN O’ANF – TN từ vốn; DFN – thu nhập từ LĐ ● Pk1 < Pk2 (OE < O’F) Sau khi có di chuyển vốn quốc tế ●Lượng vốn BA di chuyển từ QG 1 sang QG 2 ●Giá thuê vốn tại 2 quốc gia cân bằng (tại I): Pk1’ = OG = Pk2’ = O’H ●Vốn sử dụng của QG 1 là OB; QG 2 – O’B ●Quốc gia 1: GNP1’ = GDP1’ + NIA1 = OBIC + ABIT = (OBIG + ABIT) + CGI = OATIC (OBIG + ABIT) – Thu nhập từ vốn; CGI – Thu nhập từ lao động ●Quốc gia 2: GNP2’ = GDP2’ + NIA2 = O’BIH – ABIT = (O’BIH – ABIT) + DHI = O’ATID (O’BIH – ABIT) – Thu nhập từ vốn; DHI – Thu nhập từ lao động Lợi ích của các quốc gia ● Quốc gia 1 (Quốc gia xuất khẩu vốn): Thay đổi lợi ích ròng: GNP1’ – GNP1 = OATIC – OAMC = IMT Quốc gia 1 có lợi: GNP↑; (Nhưng GDP↓) ● Quốc gia 2 (Quốc gia nhập khẩu vốn): Thay đổi lợi ích ròng: GNP2’ – GNP2 = O’ATID – O’AND = INT Quốc gia 2 có lợi: GNP↑; (Và GDP↑) Phân phối lại thu nhập ● Quốc gia 1 (Quốc gia xuất khẩu vốn) Thu nhập từ vốn tăng (Ik↑) Pk1’ = OG > Pk1 = OE Thu nhập từ lao động giảm (IL↓) CGI < CEM ● Quốc gia 2 (Quốc gia nhập khẩu vốn) Thu nhập từ vốn giảm (Ik↓) Pk2’ = O’H < Pk2 = O’F Thu nhập từ lao động tăng (IL↑) DHI > DFN Đầu tư nước ngoài trên thực tế Về lợi ích chung: Quốc gia xuất khẩu vốn và quốc gia nhập khẩu vốn có lợi, GDP thế giới tăng Quốc gia đầu tư (Xuất khẩu vốn) ●Xuất khẩu vốn → sản xuất trong nước giảm (GDP↓) ↔ Việc làm↓, thu nhập người LĐ↓ ●Trước đây: quan điểm phản đối tại các nước công nghiệp phát triển. ●Hiện nay: tự do đối với đầu tư ra nước ngoài và tiếp nhận đầu tư ●Các nước CNPT: dòng vốn đầu tư ra và vào cân bằng nhau ●Tăng xuất khẩu các ngành công nghiệp phụ trợ Quốc gia nhận đầu tư (Nhập khẩu vốn) ● Nhập khẩu vốn → sản xuất trong nước tăng (GDP↑) ↔ Việc làm↑; thu nhập người LĐ↑ ● Tác động tiêu cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài: Tác động môi trường Công nghệ lạc hậu Lách thuế ☻Thuyết trình: Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam II. DI CHUYỂN LAO ĐỘNG QUỐC TẾ (International Labor Force Migration) 1) Giới thiệu: Khái niệm: Di chuyển lao động quốc tế là sự di chuyển lao động từ quốc gia này sang quốc gia khác do nguyên nhân kinh tế hoặc chính trị, tôn giáo, chiến tranh, thảm hoạ ● Lý do kinh tế – chênh lệch tiền lương là nguyên nhân chủ yếu ● Qui mô di chuyển lao động quốc tế: Khoảng 200 triệu người lao động ở nước ngoài ● Số lao động di cư hàng năm trên 20 triệu người ● Trung tâm nhập cư lớn: Mỹ; Tây Âu; Đông Bắc Á; Mỹ La tinh; Các quốc gia xuất khẩu dầu mỏ Trung Đông, Bắc Phi; một số quốc gia Đông Nam Á ● Các nước xuất cư (xuất khẩu lao động): Các nước đang phát triển: Nam Á; Đông Nam Á; Châu Phi; Mỹ La tinh; Các nước Đông Âu (XHCN cũ) Tác động kinh tế của di chuyển lao động quốc tế Phân tích tương tự di chuyển vốn quốc tế. ● Giá trị sản phẩm cận biên của lao động (Value of Marginal Product of Labor – VMPL) Giá trị sản phẩm biên của lao động của một quốc gia là mức gia tăng GDP khi lượng lao động sử dụng tăng thêm một đơn vị, trong điều kiện số lượng sử dụng các yếu tố khác là không đổi. ΔGDP ΔL VMPL = Tính chất đường VMPL của quốc gia: ● Đường VMPL là đường cầu lao động ● Từ đường VMPL, có thể xác định được giá trị GDP được sản xuất ứng với lượng lao động sử dụng: GDP là phần diện tích nằm dưới đường giá trị sản phẩm biên tương ứng với lượng lao động sử dụng. Tác động của di chuyển lao động quốc tế VMPL (PL) 0 A 0’ VMPL (PL) S E N F DC QG 1 QG 2 I B G H T VMPL2 (DL2) VMPL1 (DL1) M Quốc gia xuất khẩu lao động (QG 1): GNP GDP IL Ik Quốc gia nhập khẩu lao động (QG 2): GNP GDP IL Ik Di chuyển lao động quốc tế trên thực tế Quốc gia nhập cư (Nhập khẩu lao động) ●Lợi ích tăng (GNP↑); ●Sản xuất trong nước tăng (GDP↑); ●Thu ngân sách tăng ●Lợi ích lớn khi nhập cư lao động có tay nghề cao, cán bộ nghiên cứu, trí thức ●Tác động tiêu cực: căng thẳng, mâu thuẫn xã hội: Quốc gia xuất cư (Xuất khẩu lao động) - Phân tích di chuyển lao động tạm thời??!! - Nguồn lực sử dụng hoàn toàn!! ● Lợi ích tăng (GNP↑) ● Thu nhập người lao động tăng (.) ● Người lao động khi trở về với kinh nghiệm ● Sản xuất trong nước giảm (GDP↓) ● Thiếu hụt nguồn lực phát triển kinh tế?! ● Chảy máu chất xám?? ● Thực tế:???? Xem câu hỏi ☻Thuyết trình:Tình hình xuất khẩu lao động của Việt Nam I. Thị trường ngoại hối: 1. Khái niệm “Thị trường ngoại hối” “Thị trường ngoại hối là thị trường diễn ra hoạt động mua bán, trao đổi các loại tiền tệ” Tại sao phát sinh nhu cầu trao đổi tiền tệ? ● Các giao dịch kinh tế giữa các quốc gia (Thương mại hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, tài chính, tín dụng) làm phát sinh nhu cầu mua bán, trao đổi các đồng tiền. Tại sao CHƯƠNG 7: THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 2. Đặc điểm thị trường ngoại hối: Là thị trường toàn cầu, không có giới hạn không gian và thời gian: ●Sự phát triển của thông tin liên lạc, CNTT ●Tại 1 thời có vài trung tâm tài chính h/động: Châu Á - TBD (Sidney, Tokyo, Singapore, Hong kong, Bahrain,); Châu Âu (Frankfurt, Zurich, Paris, London,), Mỹ (New York, Chicago,) ●Bộ phận giao dịch ngoại hối của các ngân hàng lớn hoạt động 24/24 Giao dịch xuyên biên giới có xu hướng tăng: Giao dịch xuyên biên giới (Cross-border transactions): ≈65% Giao dịch địa phương (Local transactions): ≈35% Giao dịch tập trung về địa lý: Tại các trung tâm tài chính lớn: ● Anh (London) – 37%; ● Mỹ (New York) – 18%; ● Nhật (Tokyo) – 6,2%; ● Singapore – 5,3%; ●Thụy Sỹ - 5,2%; ●Hong Kong – 4,7%; ●Australia – 3,8% ●Pháp – 3,0% ●Đan mạch – 2,4% ●Đức – 2,1% ●Canada – 1,2% Tập trung về đồng tiền giao dịch (2010): ●USD – 85/200%; (2001 – 90/200%)↓ ●EUR – 39/200%↑, ●JPY – 19/200%↓; ●GBP – 13/200%↑↓; ●AUD – 7,6/200%↑; ●CHF – 6,4/200%↑; ●CAD – 5,3/200%↑ Giao dịch tập trung trên thị trường liên ngân hàng (khách hàng phi ngân hàng: 13%) Khối lượng giao dịch lớn: 4/2010: ≈ 4.000 tỷ USD/ngày (2007: 3.324 tỷ) 3. Chức năng của thị trường ngoại hối:  Cung cấp dịch vụ trao đổi tiền tệ Cung cấp các công cụ bảo hiểm rủi ro ngoại hối Là nơi thực hiện các hoạt động đầu cơ, kinh doanh chênh lệch giá Là nơi để NHTW thực hiện can thiệp ngoại hối 4. Tổ chức thị trường ngoại hối: Khách hàng mua bán lẻ (Retail clients): ● Các công ty, nhà đầu tư, tổ chức và cá nhân có nhu cầu mua bán các loại tiền tệ nhằm phục vụ cho hoạt động của mình Ngân hàng thương mại (Commercial Banks): ● Cung cấp dịch vụ trao đổi ● Kinh doanh ngoại hối Những nhà môi giới ngoại hối (Foreign Exchange Brokers): ● Chỉ môi giới, không kinh doanh ngoại hối (giữa các ngân hàng thương mại) ● Tại sao tồn tại các nhà môi giới? Hoạt động chuyên nghiệp, tỷ giá tốt Đảm bảo tính thanh khoản cao cho thị trường, giao dịch không kỳ thị Các ngân hàng trung ương (Central Banks): ● Quản lý nhà nước ● Thực hiện can thiệp ngoại hối II. Tỷ giá hối đoái: 1. Khái niệm: Tỷ giá hối đoái là giá của một đồng tiền biểu thị thông qua một đồng tiền khác ● Ví dụ: 1 USD = 15 000 VND; ● USD – đồng tiền yết giá, ● VND – đồng tiền định giá. Ký hiệu: ● USD/VND = 15.000 hay USD:VND = 15.000 1 USD = 15.000 VND ● VND/USD = 15.000 1 USD = 15.000 VND ● Cách thứ nhất trong kinh doanh ngoại hối ● Cách thứ hai trong 1 số sách giáo khoa 2. Phương pháp yết tỷ giá hối đoái 2 phương pháp: Yết tỷ giá trực tiếp (Direct Quotation) biểu thị giá của 1 đơn vị ngoại tệ thông qua đồng nội tệ (1 NGT = ? NT) Yết tỷ giá gián tiếp (Indirect Quotation) biểu thị giá của 1 đơn vị nội tệ thông qua ngoại tệ (1 NT = ? NGT) Thực tế: ● USD thường yết gián tiếp ↔ Các đồng tiền khác yết trực tiếp (1USD = 1,5 SGD, ) ● Có ngoại lệ: EUR, GBP, AUD, NZD (1 EUR = 1,45 USD; ) 3. Tỷ giá chéo (Cross Rate) Khái niệm: là tỷ giá giữa hai đồng tiền được xác định thông qua đồng tiền thứ ba (thường là USD) Ví dụ: Việt Nam (HN) : 1 USD = 18.000 VND Singapore : 1 USD = 1,5 SGD → 1 SGD = 12.000 VND Kinh doanh chênh lệch giá (3 điểm): Singapore: 1 USD = 1,5 SGD TP. HCM: 1 USD = 18.000 VND Cà Mau: 1 SGD = 12.300 VND Nhà đầu tư có 1.000 USD. Có thể thu lợi nếu kinh doanh chênh lệch giá? (Giả sử chi phí giao dịch = 0) 4. Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối: Giao dịch giao ngay (spot operation): “Là giao dịch ngoại hối mà thanh toán thực hiện trong khoảng thời gian 2 ngày làm việc sau khi kí kết hợp đồng” •Chiếm 37% khối lượng giao dịch Giao dịch kì hạn (forward operation): “Là giao dịch ngoại hối mà thanh toán thực hiện trong khoảng thời gian từ 3 ngày làm việc trở lên sau khi kí kết hợp đồng” •Chiếm 12% khối lượng Giao dịch hoán đổi (swap): “Bao gồm 2 giao dịch là mua một đồng tiền theo tỷ giá giao ngay, đồng thời bán kỳ hạn đồng tiền đó sau một khoảng thời nhất định” ●2 giao dịch thực hiện với cùng một đối tác, ●Giao dịch hoán đổi sử dụng phổ biến trong hoạt động ngân hàng và đầu tư ●Chiếm 45% khối lượng Giao dịch quyền chọn (option): “Là giao dịch, trong đó người mua hợp đồng có quyền (không phải nghĩa vụ) thực hiện giao dịch (mua hay bán một đồng tiền) với người bán theo giá thoả thuận trước vào một thời điểm nhất định hay trong một khoảng thời gian nhất định” ●Người bán quyền chọn có nghĩa vụ phải thực hiện hợp đồng khi người mua yêu cầu. ●Hợp đồng quyền chọn mua (call) và bán (put) ●Quyền chọn kiểu Châu Âu – thực hiện vào một ngày nhất định; ●Quyền chọn kiểu Mỹ – thực hiện vào bất cứ thời điểm nào trong thời hạn có hiệu lực. ●Quyền chọn và các dạng khác: 6% Giao dịch tương lai (future): ●Là dạng hợp đồng kỳ hạn đặc biệt, được chuẩn hoá và việc mua bán thực hiện tại các sở giao dịch. ●Kết quả giao dịch hợp đồng tương lai công bố hàng ngày trên sở giao dịch, ●Hợp đồng tương lai có thể thanh lý vào bất cứ thời điểm nào. ●Là công cụ bảo hiểm rủi ro và đầu cơ. 5. Các chế độ tỷ giá: 3 chế độ cơ bản a. Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn (Floating Exchange Rate): Là chế độ tỷ giá, trong đó tỷ giá được xác định hoàn toàn tự do theo qui luật cung cầu trên thị trường ngoại hối mà không có bất cứ sự can thiệp nào của NHTW. ●Khi cung cầu trên thị trường ngoại hối thay đổi thì tỷ giá sẽ thay đổi ●Nguyên tắc: Cầu đồng tiền nào tăng đồng tiền lên giá Cung đồng tiền nào tăng đồng tiền giảm giá Xác định tỷ giá thả nổi Q$ E(USD/VND) 0 D$ 100 A S$ 18 D’$ B 18,5 110 Ví dụ: Thị trường trao đổi USD và VND ● Giả sử chế độ tỷ giá của Việt Nam là thả nổi ● Cung, cầu USD trên thị trường ngoại hối: S$ và D$. ● Cân bằng Cung-Cầu tại A: tỷ giá cân bằng là 18.000, khối lượng trao đổi 100 tr. USD. ● Khi Cầu USD tăng (dịch sang phải) tới D’$, cân bằng tại B: tỷ giá tăng tới 18.500 (USD tăng giá), khối lượng trao đổi tăng tới 110 tr. Sinh viên tự xem xét các trường hợp: Cầu USD giảm; Cung USD tăng; Cung USD giảm b. Chế độ tỷ giá cố định (Fixed Exchange Rate) Khái niệm: là chế độ tỷ giá mà Ngân hàng Trung ương cam kết can thiệp ngoại hối để cố định tỷ giá tại mức tỷ giá trung tâm được ấn định trước ●Thường quy định biên độ dao động (+ 2%): Khi tỷ giá thị trường dao động vượt ra ngài biên độ thì NHTW can thiệp. ●NHTW can thiệp ngoại hối bằng cách mua vào hay bán ra ngoại tệ: - Cầu tăng: - Cầu giảm: - Cung tăng: - Cung giảm: Can thiệp ngoại hối Q$ E(USD/VND) 0 D$ Q0 A S$ E0 D’$ C E1 Q1 S’$ B Q2 Ví dụ can thiệp ngoại hối Thị trường USD-VND: Cung S$, Cầu D$ ● Tỷ giá trung tâm Eo, bằng tỷ giá cân bằng Cung-Cầu. ● Khi Cung, cầu thị trường thay đổi thì NHTW phải can thiệp để cố định tỷ giá. ● Ví dụ Cầu USD tăng (dịch sang phải) tới D’$, nếu NHTW không can thiệp thì tỷ giá sẽ tăng tới E1. ● Để cố định tỷ giá tại Eo, NHTW bán ra lượng USD là Q0Q2. Cung USD trên thị trường dịch chuyển sang phải 1 khoảng Q0Q2. ● Tỷ giá xác định tại B: vẫn là Eo (không đổi) ● Lượng trao đổi tăng tới Q2. Một số điểm chú ý: ●Khi NHTW thường xuyên can thiệp: liên tục bán ra ngoại tệ, dẫn tới cạn dự trữ ngoại hối: NHTW làm gì? liên tục mua vào ngoại tệ, dự trữ tăng quá mức: NHTW làm gì? ●NHTW cố định tỷ giá với một đồng tiền (USD), hoặc rổ đồng tiền (Nga: $0,55 & 0,45 EUR) Tỷ giá với các đồng tiền còn lại thả nổi (xác định theo tỷ giá chéo thông qua USD). ●Tỷ giá cố định có tính đơn phương. c. Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết (Managed Floating Exchange Rate) Khái niệm: là chế độ tỷ giá, trong đó NHTW can thiệp trên thị trường ngoại hối, nhưng không cam kết cố định tỷ giá hay dao động xung quanh một tỷ giá trung tâm. Mục đích: ảnh hưởng lên tỷ giá ● Ổn định kinh tế vĩ mô ● Thay đổi tỷ giá theo chiều hướng có lợi cho phát triển kinh tế. Ví dụ: 6. Các yếu tố làm phát sinh cung, cầu ngoại tệ a. Các yếu tố làm phát sinh cung ngoại tệ: Các giao dịch làm phát sinh thanh toán chảy vào (ngoại tệ hay nội tệ) làm phát sinh cung ngoại tệ Xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ Nhận tiền chuyển từ nước ngoài: Nhận viện trợ, tiền lương người lao động chuyển về nước, thu nhập từ đầu tư ra nước ngoài, nhận kiều hối Đầu tư nước ngoài tiếp nhận (chảy vào) Vốn vay, đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp NHTW bán ra ngoại tệ b. Các yếu tố phát sinh cầu ngoại tệ Các giao dịch làm phát sinh thanh toán chảy ra (ngoại tệ hay nội tệ) làm phát sinh cầu ngoại tệ Nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ Chuyển tiền ra nước ngoài ● Chi trả tiền lương cho công nhân chuyên gia nước ngoài; ● Chi trả thu nhập đầu tư: cổ tức, lãi suất ● Các khoản chuyển tiền khác ra nước ngoài Đầu tư ra nước ngoài: ● Vốn vay, trực tiếp, gián tiếp NHTW mua vào ngoại tệ Ví dụ: Các yếu tố khác không đổi Giá cà phê thế giới tăng tác động tới tỷ giá VND??!! Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam tăng? Số lượng người Việt Nam di du lịch nước ngoài tăng? 7. Rủi ro ngoại hối a. Khái niệm: Rủi ro ngoại hối là khả năng thiệt hại do sự thay đổi bất lợi của tỷ giá Phân biệt 3 dạng rủi ro: ● Rủi ro hợp đồng: xuất hiện trong các giao dịch mua, bán tài sản, hàng hoá hay dịch vụ, khi vay hoặc cho vay vốn, chuyển tiền bằng ngoại tệ Ví dụ: DN Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ giá trị 1 triệu USD, thanh toán sau 1 tháng. Rủi ro là sau 1 tháng tỷ giá là bao nhiêu? Càng cao thì càng lợi. Càng thấp thì lợi nhuận giảm và có thể lỗ ● Rủi ro kinh tế: là tác động dài hạn của tỷ giá lên hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ví dụ: ● Rủi ro ngoại hối hợp nhất: xuất hiện khi tổng hợp tình hình tài chính các công ty con của công ty đa quốc gia. Trên thực tế rủi ro hợp đồng là dạng rủi ro thường gặp trong hoạt động sản xuất kinh doanh b. Bảo hiểm rủi ro ngoại hối 2 nhóm phương pháp: nội bộ và bên ngoài Phương pháp nội bộ: là các phương pháp mà doanh nghiệp có thể tự thực hiện để giảm rủi ro ngoại hối ●Đẩy nhanh hoặc trì hoãn thanh toán ●Bù trừ các khoản thu và chi bằng ngoại tệ ●Chọn đồng tiền thanh toán thích hợp ●Thay đổi cơ cấu tài sản có và nợ ngắn hạn Phương pháp bên ngoài: ●Thông qua thị trường kỳ hạn: Hợp đồng kỳ hạn (forward), tương lai (future), hoán đổi (Swap), quyền chọn (option). Ví dụ: Bảo hiểm bằng hợp đồng kỳ hạn c) Thị trường kỳ hạn và hoạt động đầu cơ: 8) Tỷ giá và năng lực cạnh tranh về giá Các yếu tố khác không đổi, VND giảm giá, năng lực cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam tăng và ngược lại. Tại sao? III. Kinh doanh lãi suất có bảo hiểm (Đầu tư ngắn hạn và lý thuyết ngang giá lãi suất) 1) Lựa chọn đồng tiền đầu tư Trong điều kiện tự do di chuyển tiền tệ giữa các quốc gia, nhà đầu tư có sự lựa chọn: ●Hoặc đầu tư vào nội tệ ●Hoặc đầu tư vào ngoại tệ ►Lựa chọn và ra quyết định như thế nào? Ví dụ: Nhà đầu tư Việt Nam có 160 tr. VND ●Lãi suất tiền gửi bằng VND là Rv = 0,08 (8%) ●Lãi suất tiền gửi bằng USD là Ra = 0,05 (5%) ●Tỷ giá giao ngay USD/VND = 16.000 ●Tỷ giá USD/VND kì hạn 1 năm là F = 16.200 Đầu tư vào VND hay USD? ● Nếu đầu tư vào VND: Lãi 12,8 tr. VND hay 8% ● Nếu đầu tư vào USD: Mua USD giao ngay : được 10.000 USD Gửi 10.000 USD kì hạn 1 năm lãi suất 5% Sau 1 năm nhận gốc và lãi: 10.500 USD Để bảo hiểm rủi ro ngoại hối: Ngay khi gửi tiền USD, kí hợp đồng bán USD (10.500) kì hạn 1 năm theo tỷ giá 16.200 Sau 1 năm nhận 10.500 USD, đổi ra VND theo tỷ giá 16.200 được: 170,1 tr. VND Lãi 10,1 tr. VND hay 6,3% ►Chọn đầu tư vào VND Vẫn ví dụ trên nhưng tỷ giá kì hạn 1 năm F=16.600 thì đầu tư vào đồng tiền nào? ●Gốc và lãi bằng VND thu được: 10.500x16.600 = 174,3 tr. VND ●Lãi 14,3 tr. hay 8,9% Công thức tổng quát: - Lãi suất tiền gửi VND là Rv (nội tệ: Rd) - Lãi suất tiền gửi USD là Ra (ngoại tệ: Rf) - Tỷ giá giao ngay USD/VND là E (1USD đổi được E đơn vị VND hay 1 NGT = E NT) - Tỷ giá USD/VND kì hạn 1 năm là F ●Nếu đầu tư vào VND lợi nhuận: Rv ●Nếu đầu tư vào USD thì lợi nhuận khi quy về VND là bao nhiêu? Giả thiết nhà đầu tư Việt Nam có 1 VND Mua USD giao ngay : được 1/E USD Gửi 1/E USD kì hạn 1 năm lãi suất Ra Sau 1 năm nhận gốc và lãi USD : (1+Ra)/E Để bảo hiểm rủi ro ngoại hối: Khi gửi USD, kí hợp đồng bán USD kì hạn 1 năm theo tỷ giá F Sau 1 năm nhận (1+Ra)/E [USD], đổi ra VND theo tỷ giá F được: (1+Ra).F/E [VND] Lãi: (1+Ra).F/E – 1 [VND] Lãi suất đầu tư vào USD qui về VND là: R’a = [(1+Ra).F/E] – 1 Lãi suất đầu tư vào USD qui về VND: R’a = – 1 (1+Ra).F E (1)  Nếu R’a > Rv ►Chọn đầu tư vào USD  Nếu R’a < Rv ►Chọn đầu tư vào VND Tương tự, có thể sử dụng phương thức so sánh lãi suất đi vay để chọn đồng tiền vay:  Nếu R’a > Rv ►Chọn vay bằng VND  Nếu R’a < Rv ►Chọn vay bằng USD ● Công thức (1) có thể biến đổi: R’a = [(1+Ra).F/E] – 1 = F/E + RaF/E – 1 = Ra + (F – E)/E + RaF/E – Ra = Ra + (F – E)/E + Ra(F – E)/E Khi Ra nhỏ, dưới 10%, thì Ra.(F–E)/E sẽ rất nhỏ (xem như bằng 0). Do đó: Đây là công thức gần đúng R’a ≈ Ra + (F – E) E (2) 2) Lý thuyết ngang giá lãi suất có bảo hiểm Giả thiết: ●Tiền tệ tự do di chuyển giữa các quốc gia ●Các tài sản tiền gửi bằng các đồng tiền khác nhau có mức độ rủi ro như nhau, ►Tiêu chí lựa chọn đồng tiền đầu tư là lợi nhuận (lãi suất), ●Chi phí giao dịch bằng 0. Phát biểu: “Lãi suất tiền gửi bằng các đồng tiền khác nhau là như nhau khi qui về cùng một đồng tiền, và thị trường đạt trạng thái cân bằng”. Công thức ngang giá lãi suất có bảo hiểm: Chứng minh: ● Nếu Rv > R’a : Đầu tư vào VND có lợi hơn, ►Chuyển từ USD sang VND (bán USD lấy VND) ►Tỷ giá giao ngay E ???. Đồng thời khi đầu tư vào VND, ►Các nhà đầu tư sẽ mua USD kỳ hạn, ►Tỷ giá kỳ hạn F ???. ►R’a có xu hướng tăng và cân bằng với Rv. Rv = R’a = – 1 (1+Ra).F E (3) ●Nếu Rv < R’a: Đầu tư vào USD có lợi hơn, ►Chuyển đầu tư từ VND sang USD (bán VND lấy USD – mua USD) ►Tỷ giá giao ngay E . Khi đầu tư vào USD, ►các nhà đầu tư bán USD kỳ hạn, ►làm cho giá USD kỳ hạn F . ►R’a có xu hướng giảm và cân bằng với Rv. Khi Rv=R’a thì các nhà đầu tư không chuyển đầu tư từ USD sang VND và ngược lại. Như vậy Rv = R’a là trạng thái cân bằng ổn định của thị trường. Biểu thức (gần đúng): ● Rv = Ra + (F-E)/E (3) Ngang giá lãi suất giữa tiền gửi bằng các đồng tiền khác nhau. ● Rv – Ra = (F-E)/E (4) Chênh lệch lãi suất giữa VND (nội tệ) và USD (ngoại tệ) bằng tỷ lệ mất giá của VND (nội tệ) hay tỷ lệ lên giá của USD (ngoại tệ) ● Tính tỷ giá kỳ hạn (gần đúng): F ≈ E(Rv – Ra + 1) (5) ● Công thức chính xác: F = (1+Rv).E (1+Ra) (6) -Rv: nội tệ (Rd) -Ra: ngoại tệ (Rf) -Tỷ giá: yết trực tiếp I. Lý thuyết ngang giá sức mua (PPP) Cơ sở của lý thuyết là “Quy luật một giá” Quy luật một giá: “Trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo, tự do thương mại, chi phí vận tải bằng 0, giá của các hàng hoá giống hệt nhau tại các quốc gia khác nhau là như nhau khi qui về cùng một đồng tiền” Quy luật một giá được duy trì là nhờ hành động kinh doanh chênh lệch giá, làm cân bằng giá tại các quốc gia Tại sao? CHƯƠNG 8: CÁC YẾU TỐ XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ Công thức: Công thức (2) đúng với tất cả sản phẩm i, thì phải đúng với trường hợp tổng quát: ● P – Mức giá trong nước ● Pf – Mức giá ở nước ngoài E = (2) Pi Pif E = (3) P Pf Pi = E.Pif (1) ● Pi – Giá sản phẩm i trong nước (nội tệ) ● Pif – Giá sản phẩm i ở nước ngoài (ngoại tệ) ● E – Tỷ giá (1 ngoại tệ = ? nội tệ) Từ (1): Bản chất lý thuyết ngang giá sức mua? “Sức mua của 1 đồng tiền ở các quốc gia khác nhau là như nhau” Giá hàng hóa là như nhau tại tất cả các QG Lý thuyết ngang giá sức mua không được tuân thủ tốt trên thực tế. Lý do: ● Vấn đề thống kê mức giá tại các quốc gia: cơ cấu rổ hàng hóa, dịch vụ; tính đồng nhất ● Các điều kiện quy luật một giá không tuân thủ: cạnh tranh, chi phí vận tải, tự do t/mại ● Nhiều hàng hóa dịch vụ không trao đổi thương mại quốc tế II. Các yếu tố xác định tỷ giá: 1. Mô hình xác định tỷ giá: Thị trường tiền tệ trong nước cân bằng: M = L; L = K.P.Y (4) Thị trường tiền tệ nước ngoài cân bằng: Mf = Lf; Lf = Kf.Pf.Yf (5) ● M, Mf: Cung tiền trong nước và nước ngoài ● L và Lf: Cầu tiền trong nước và nước ngoài ● Y và Yf: thu nhập thực trong nước và nước ngoài (GDP hay GNP) ● K, Kf – Hệ số tiền tệ trong nước và n/ngoài ● P và Pf: mức giá trong nước và nước ngoài ● E: tỷ giá (1 NGT = ? NT) Từ (4): M = K.P.Y (6) Từ (5): Mf = Kf.Pf.Yf (7) Từ (6), (7): Theo lý thuyết ngang giá sức mua: Từ (8),(3): = (8) K.P.Y Kf.Pf.Yf M Mf E = (3) P Pf E = P Pf = M.Kf.Yf Mf.K.Y (9) E = ▪ (10) M Mf( ) ▪ Kf K( ) Yf Y( ) 2. Ảnh hưởng của các yếu tố lên tỷ giá: a. Cung tiền trong nước và nước ngoài: M và Mf (Các yếu tố khác không đổi) Cung tiền trong nước tăng: Cung tiền nước ngoài tăng: ● Cung một đồng tiền tăng thì đồng tiền đó giảm giá, và ngược lại. E = ▪ M Mf( ) ▪ Kf K( ) Yf Y( ) M↑ E ↔ Ngoại tệ ↔ Nội tệ Mf↑ E ↔ Ngoại tệ ↔ Nội tệ b. Thu nhập thực tế trong nước và nước ngoài: Y và Yf Thu nhập thực tế trong nước (Y) tăng: ?? Thu nhập thực tế nước ngoài (Yf) tăng: ?? ● Thu nhập thực của 1 quốc gia tăng thì đồng tiền đó tăng giá, và ngược lại. E = ▪ M Mf( ) ▪ Kf K( ) Yf Y( ) Y↑ E ↔ Ngoại tệ ↔ Nội tệ Yf↑ E ↔ Ngoại tệ ↔ Nội tệ c. Các yếu tố liên quan tới K và Kf Lãi suất trong nước, nước ngoài: R và Rf ●Lãi suất trong nước tăng, thông thường: ?? ●Lãi suất nước ngoài tăng, thông thường: ●Khi lãi suất 1 đồng tiền tăng, thông thường đồng tiền đó lên giá. Thông thường là khi lãi suất tăng do lãi suất thực tăng R = Rr + π Lãi suất tăng do lạm phát dự báo (π) tăng thì ngược lại, đồng tiền sẽ giảm giá. R↑ Nội tệ ↔ Ngoại tệ ↔ E Rf↑ Ngoại tệ ↔ Nội tệ ↔ E Kỳ vọng về sự thay đổi tỷ giá: ●Một đồng tiền được kỳ vọng lên giá trong tương lai, sẽ lên giá ngay trong hiện tại ●Kỳ vọng sự thay đổi của tỷ giá phụ thuộc: Yếu tố tâm lý Hiện trạng, dự báo các yếu tố ảnh hưởng trong nước, nước ngoài: - Chính sách tài chính-tiền tệ - Chính sách kinh tế, thương mại, đầu tư, thuế, tài khóa, - Chính sách ngoại hối - Cán cân thanh toán - . Tình trạng cán cân vãng lai (Current Account - CA) ● Cán cân vãng lai của 1 quốc gia thặng dư (hay được cải thiện): ● Cán cân vãng lai của 1 quốc gia thâm hụt (hay xấu đi): Nội tệ ↔ Ngoại tệ ↔ E Nội tệ ↔ Ngoại tệ ↔ E Kết luận về mô hình Mô hình dự báo tỷ giá trên cơ sở phân tích các yếu tố cơ bản ảnh hưởng lên tỷ giá. Kiểm chứng thực tế không chính xác. Nguyên nhân: ●Lý thuyết ngang giá sức mua không được tuân thủ tốt trên thực tế. ●Tỷ giá chịu ảnh hưởng của nhiều các yếu tố, mà mô hình không thể đánh giá, đặc biệt yếu tố tâm lý, ảnh hưởng của các sự kiện, tin tức kinh tế, chính trị, ●Tuy nhiên, mô hình có thể dự báo xu hướng thay đổi (định tính) I. Giới thiệu cán cân thanh toán (BOP) 1. Khái niệm cán cân thanh toán quốc tế: Cán cân thanh toán quốc tế là một báo cáo thống kê có hệ thống, ghi lại tất cả các giao dịch kinh tế của một quốc gia với phần còn lại của thế giới trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm, có thể hàng tháng, quý, nửa năm). Trạng thái BOP ảnh hưởng trực tiếp lên tỷ giá hối đoái, phát tín hiệu quan trọng về tình trạng nền kinh tế, các vấn đề kinh tế vĩ mô CHƯƠNG 9: CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ (Balance of Payments – BOP) 2. Một số khái niệm a) Người cư trú và Người không cư trú: Các chủ thể của nền kinh tế chia ra 2 đối tượng: Người cư trú và Người không cư trú Người cư trú (NCT) – Resident: Hộ gia đình và pháp nhân lưu trú hoặc hoạt động tại quốc gia này trên một năm, và tại đây tập trung lợi ích kinh tế chủ yếu của họ ●Pháp nhân: các công ty, chi nhánh của công ty nước ngoài, các tổ chức phi thương mại, các cơ quan nhà nước, ●Lợi ích kinh tế chủ yếu: Hộ gia đình hay pháp nhân được cho là có lợi ích kinh tế chủ yếu tại 1 quốc gia nếu: Hiện diện trên lãnh thổ kinh tế của quốc gia đó, tiến hành các hoạt động kinh tế và và thực hiện các giao dịch kinh tế trong khoảng thời gian không dưới 1 năm. Sở hữu bất động tại 1 quốc gia thì có thể cho rằng lợi ích kinh tế tập trung tại quốc gia đó Ví dụ: Ai là NCT của Việt Nam? Công dân Việt Nam đi lao động 3 năm ở Hàn Quốc? Giám đốc doanh nghiệp FDI người Nhật làm việc tại Việt Nam? Sinh viên Lào học tại ĐHQG TP.HCM trong 4 năm? Khách du lịch nước ngoài người Mỹ? Công nhân Thái Lan làm việc tại Việt Nam trong 6 tháng? Bệnh nhân Cam pu chia điều trị tại Việt Nam trong 2 năm? Đại sứ quán Mỹ tại Việt Nam? Nhân viên người Việt của sứ quán Mỹ? IMF, WB,? Nhân viên IMF làm việc tại Việt Nam 3 năm? Chú ý ● Người nước ngoài (Khách du lịch, công nhân thời vụ,) có thời gian lưu trú dưới một năm được là người không cư trú. (trên 1 năm thường là NCT) Ngoại lệ: sinh viên, bệnh nhân, ● Các tổ chức quốc tế (Liên hiệp quốc, Quỹ tiền tệ quốc tế) là người không cư trú đối với tất cả các quốc gia ● Đại sứ quán nước ngoài tại một quốc gia là người không cư trú của quốc gia này 2. Qui tắc hạch toán: Chỉ hạch toán giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú Giao dịch làm phát sinh thanh toán chảy vào được ghi có (+) (credit) Giao dịch làm phát sinh dòng thanh toán chảy ra nước ngoài, được ghi nợ (-) (debit). Nguyên tắc hạch toán kép (double entry) Mỗi giao dịch quốc tế được phản ánh trong trong CCTT hai lần với giá trị như nhau: Một lần ghi có (+), Một lần ghi nợ (-) ►Tổng tất cả các khoản mục của CCTT luôn cân bằng (bằng 0). II. Cấu trúc cán cân thanh toán quốc tế 2 hạng mục lớn: Tài khoản vãng lai (Current Account) Tài khoản vốn và tài chính (Capital and Financial Account) Và 1 hạng mục điều chỉnh: “Lỗi và sai sót” (Errors and omissions) 1. Tài khoản vãng lai (Current Account – CA) Bao gồm: Cán cân thương mại (Trade Balance – TB) (Hàng hoá – Goods) Cán cân dịch vụ (Services – S) Cán cân thu nhập (Incomes – Inc) Cán cân chuyển giao vãng lai (Current Transfers – CTr) CA = TB + S + Inc + CTr 1.1. Cán cân thương mại (Trade balance - TB) - Goods TB = X – M (X – xuất khẩu; M – nhập khẩu) ● TB – Chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá Xuất khẩu – hạch toán có (+) Nhập khẩu – hạch toán nợ (-) Xuất khẩu và nhập khẩu tính bằng giá FOB ● Ví dụ: TB = 600 – 750 = – 150 1.2. Cán cân dịch vụ (Services - S) S = Xs - Ms ● Xs – Xuất khẩu dịch vụ ● Ms – Nhập khẩu dịch vụ ● Các dạng dịch vụ bao gồm: vận tải, du lịch, bảo hiểm, tài chính, bưu chính viễn thông, xây dựng, tin học, phí bản quyền, văn hoá và giải trí, ● Ví dụ: S = 100 – 80 = + 20 1.3. Cán cân thu nhập (Incomes –Inc) Inc = Iin – Iout ●Iin – Thu nhập nhận từ nước ngoài ●Iout – Thu nhập chuyển ra nước ngoài ●Thu nhập thống kê theo loại thu nhập: Thu nhập từ lao động: là các khoản tiền lương, tiền thưởng (của công nhân làm việc ngắn hạn) Thu nhập từ đầu tư: lợi nhuận từ đầu tư trực tiếp, gián tiếp, lãi suất tiền gửi, các khoản cho vay, (bao gồm lợi nhuận phân chia và tái đầu tư) Ví dụ: Inc = 150 – 180 = - 30 1.4. Cán cân chuyển giao vãng lai (Current Transfers - CTr) CTr = CTrin – CTrout ●CTrin – Nhận chuyển giao (Vào) ●CTrout – Chuyển giao ra nước ngoài (Ra) ●Hạch toán các khoản viện trợ, quà tặng, quà biếu, bằng tiền hoặc hiện vật cho mục đích tiêu dùng. Tiền lương NLĐ dài hạn > 1 y ●Chuyển giao từ người không cư trú tới người cư trú được ghi có (+) (Vào) ●Chuyển giao từ người cư trú tới người không cư trú được ghi nợ (-) (Ra) ●Phản ánh 1 số các giao dịch không diễn ra Ví dụ: CTr = 90 – 30 = + 60 Tài khoản vãng lai (Cán cân vãng lai) – CA CA = TB + S + Inc + CTr = – 150 + 20 – 30 + 60 = – 100 Ví dụ thảo luận: hạch toán vào BOP VN •Doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu hàng giá trị 200 ngàn USD •Doanh nghiệp FDI (vốn 100% của Mỹ) xuất khẩu sang Mỹ trị giá 50 ngàn USD •Tàu Vinalines chở hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ (DN VN trả cước, DN Mỹ trả cước) •Tàu Vinalines chở hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Mỹ (DN trả cước, DN Mỹ trả cước) •Tàu Vinalines chở hàng nhập khẩu của Trung Quốc (từ Việt Nam, Mỹ) •Công nhân Việt Nam tại Hàn Quốc (3 năm) chuyển tiền 10 ngàn USD về nước •Chuyên gia Mỹ tới Việt Nam tư vấn marketing cho DN Việt Nam •Công nhân Lào lao động ngắn hạn tại Việt Nam, chuyển tiền lương 1000 USD về nước Lào •Việt kiều ở Anh gửi giúp thuốc chữa bệnh trị giá 10 ngàn USD •.. 2. Tài khoản vốn và tài chính (Capital and Financial Account) Bao gồm: Chuyển giao vốn (Capital Transfers - KTr) Đầu tư trực tiếp (Direct Invesment – DI) Đầu tư gián tiếp (Portfolio Investment - PI) Đầu tư khác (Other Investment - OI) Tài sản dự trữ (Reserve assets - RA) (Dự trữ chính thức) KA = KTr + DI + PI + OI + RA 2.1 Chuyển giao vốn (Capital Transfers - KTr) KTr = KTrin – KTrout ● KTrin – Nhận chuyển giao (Vào) ● KTrRout – Chuyển giao ra nước ngoài (Ra) ● Là chuyển giao: Có sự thay đổi quyền sở hữu đối với tài sản cố định, ví dụ: chuyển giao cơ sở hạ tầng: sân bay, cầu cảng, bệnh viện Viện trợ, tặng, biếu, cho mục đích đầu tư Các khoản xóa nợ Mua bán các tài sản vô hình và 1 số dạng tài sản: phát minh, sáng chế,, đất đai, Ví dụ: KTr = 110 – 40 = + 70 2.2. Đầu tư trực tiếp (Direct Invesment – DI) DI = DIin - DIout ●DIin – Đầu tư trực tiếp chảy vào ●DIout – Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ●Đầu tư trực tiếp bao gồm: Xây dựng chi nhánh, cty con, liên doanh ở nước ngoài Mua cổ phần từ 10% Nhà đầu tư trực tiếp mua cổ phần của công ty mà nhà đầu tư kiểm soát Lợi nhận tái đầu tư của nhà đầu tư trực tiếp Vay nội bộ mà công ty mẹ cho công ty con, các công ty dưới quyền kiểm soát vay Mua bất động sản ở nước ngoài ●Ví dụ: DI = 350 – 150 = + 200 2.3. Đầu tư gián tiếp (Portfolio Investment - PI) Được phản ánh vào 2 khoản mục: Tài sản có (Assets) và Tài sản nợ (Liabilities) Tài sản có: Tài sản nước ngoài do người cư trú nắm giữ ● Giao dịch làm tăng tài sản có: ghi nợ (-) ● Giao dịch làm giảm tài sản có: ghi có (+) ● Trong tài sản có các giao dịch được hạch toán theo từng dạng tài sản: Cổ phiếu, các khoản hùn vốn Trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi Các công cụ thị trường tiền tệ: hối phiếu chính phủ, các loại chứng khoán nợ của ngân hàng, công ty, tổ chức tín dụng khác Công cụ tài chính phái sinh: Quyền chọn (Options), hợp đồng hoán đổi (Swaps), hợp đồng kỳ hạn (Forwards), hợp đồng tương lai (futures) Tài sản nợ Tài sản trong nước do người không cư trú nắm giữ. ●Giao dịch làm tăng tài sản nợ: ghi có (+) ●Giao dịch làm giảm tài sản nợ: ghi nợ (-) ●Tài sản nợ cũng hạch toán theo từng dạng tài sản (giống tài sản có) Ví dụ: PI = +160 (A) – 270 (P) = – 110 2.4 Đầu tư khác (Other Investment – OI): Hạch toán theo Tài sản có và Tài sản nợ. Tài sản có và tài sản nợ hạch toán theo dạng tài sản: ● Tín dụng thương mại (Commercial Credits) ● Các khoản vay nợ ● Các khoản tiền mặt và tiền gửi (Cash and Deposits): Tiền mặt, tiền gửi trong lưu thông để thanh toán trong giao dịch quốc tế ● Các tài sản khác Ví dụ: OI = + 170 (A) – 90 (P) = + 80 1.5. Tài sản dự trữ (Reserve assets - RA) - Dự trữ chính thức) Khái niệm: Tài sản dự trữ là các tài sản quốc tế có thanh khoản cao, kiểm soát trực tiếp bởi chính phủ (NHTW), có thể sử dụng tài trợ thâm hụt cán cân thanh toán, điều tiết tỷ giá hối đoái. Tài sản dự trữ bao gồm các khoản mục: ●Dự trữ vàng của chính phủ (NHTW) ●Dự trữ ngoại hối quốc gia ●Dự trữ SDR (Special Drawing Right – Quyền rút vốn đặc biệt) ●Dự trữ tại IMF (25% hạn ngạch góp vốn) ●Các tài sản khác ●Giao dịch làm dự trữ chính thức tăng ghi nợ (-) ●Giao dịch làm dự trữ chính thức giảm ghi có (+). Ví dụ: RA = – 140 Tài khoản vốn và tài chính – KA (Capital and Financial Account) KA = KTr + DI + PI + OI + RA = +70 + 200 – 110 + 80 – 140 = +100 Tổng cán cân thanh toán: CA + KA = – 100 + 100 = 0 3. Lỗi và sai sót – EO (Errors and omissions): Thực tế luôn có sai sót và lỗi trong lập cán cân thanh toán, nên luôn chênh lệch. Do vậy, đưa thêm khoản mục “Lỗi và sai sót” để đảm bảo Cán cân thanh toán luôn cân bằng: CA + KA + EO = 0 Khoản mục “Lỗi và sai sót” nằm ngay trên “Dự trữ chính thức” III. Thặng dư, thâm hụt cán cân thanh toán Tổng tất cả các hạng mục của BOP bằng 0 Trạng thái của cán cân thanh toán thâm hụt hay thặng dư là trạng của một trong những cán cân bộ phận: Cán cân bộ phận có thể là: ● Cán cân thương mại: TB = X – M ● Cán cân vãng lai: CA = TB + S + Inc + CTr CA + KA = 0 Cán cân vốn (KA) là cán cân cân bằng ● Cán cân tổng thể (Overall Balance – OB): OB = TB + S + Inc + CTr + KTr + DI + PI + OI OB + RA = 0 RA là cán cân cân bằng – Cán cân tài trợ chính thức Đối với các quốc gia có chế độ tỷ giá cố định hay thả nổi có điều tiết: Trạng thái cân cân thanh toán là trạng thái của cán cân tổng thể (OB) Đối với các quốc gia có chế độ tỷ giá thả nổi (hoàn toàn): Trạng thái cân cân thanh toán là trạng thái của cán cân vãng lai (CA) ☻Ví dụ hạch toán BOP (thuyết trình) Hạch toán các giao dịch sau vào BOP của cả 2 quốc gia tham gia giao dịch (có giải thích) Ví dụ 1: Cty A của Việt Nam xuất khẩu hàng trị giá 100 ngàn USD cho Cty B của Mỹ. Cty B thanh toán bằng chuyển tiền từ tài khoản (TK) tại ngân hàng Mỹ sang TK của Cty A tại Ngân hàng Mỹ Ví dụ 2: Cty A của Việt Nam xuất khẩu hàng hóa trị giá 100 ngàn USD cho Cty B của Mỹ. Cty B thanh toán bằng chuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng Mỹ sang TK của Cty A tại Ngân hàng Việt Nam (VCB) Ví dụ 3: Cty A của Việt Nam xuất khẩu hàng hóa trị giá 100 ngàn USD cho Cty B của Mỹ. Thanh toán sau 3 tháng bằng cách chuyển từ TK của B tại NH Mỹ sang TK của A tại NH VN. Hạch toán các giao dịch hiện tại và sau 3 tháng Ví dụ 4: ●Tổ chức chữ thập đỏ Việt Nam viện trợ một số lượng gạo trị giá 100 ngàn USD cho Lào. Ví dụ 5: Nhà đầu tư Việt Nam mua trái phiếu chính phủ Mỹ trị giá 500 ngàn USD. Thanh toán bằng chuyển tiền từ tài khoản của Nhà đầu tư tại ngân hàng Mỹ vào tài khoản ngân khố Mỹ tại ngân hàng Mỹ Ví dụ 6: Cty Ford của Mỹ mua toàn bộ phần vốn của đối tác Việt Nam trong Cty liên doanh tại Việt Nam với trị giá 20 triệu USD. Thanh toán bằng chuyển khoản từ tài khoản của Ford tại Việt Nam sang tài khoản của đối tác Việt Nam tại ngân hàng Việt Nam: Ví dụ 7: Chính phủ Việt Nam thanh toán 50.000 USD lãi suất cổ phiếu chính phủ cho nhà đầu tư Mỹ, bằng tiền chuyển từ tài khoản tại Ngân hàng Việt Nam vào tài khoản nhà đầu tư Mỹ tại Ngân hàng Việt Nam Ví dụ 8: Nhà đầu tư Mỹ mua bất động sản ở Việt Nam giá 400 ngàn USD, trả trước 150 ngàn tiền mặt, số còn lại trả sau 3 tháng. Hạch toán các giao dịch hiện tại và sau 3 tháng Ví dụ 9: Việt kiều Mỹ gửi giúp nhân dân miền Trung thuốc chữa bệnh trị giá 20 ngàn USD Ví dụ 10: Việt kiều Mỹ giúp nhân dân miền Trung 1 triệu USD xây trường bằng tiền mặt Ví dụ 11: Một người Việt Nam mua xe máy ở Thái Lan giá 2000 USD và trả chi phí vận chuyển về Việt Nam cho DN vận tải Thái Lan hết 300 USD. Thanh toán bằng tiền mặt.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfgioi_thieu_mon_hoc_kinh_te_quoc_te_5146.pdf
Tài liệu liên quan