• Phân tích thiết kế thuật giải - Độ phức tạp của giải thuậtPhân tích thiết kế thuật giải - Độ phức tạp của giải thuật

    1. Chứng minh tính chất bắc cầu của O lớn �� � = �(�) ��� � = �(�) ���� � = �(�). 2. Chứng minh các tính chất / quy tắc của O lớn. 3. Phân tích độ phức tạp các giải thuật sắp xếp (buble sort, quicksort, v.v). 4. Đọc thêm và trình bày: Tìm kiếm chuỗi (tìm chuỗi trong một chuỗi khác-sử dụng cấu trúc mảng). Phân tích độ phức tạp. 5. Đọc thêm v...

    pdf43 trang | Chia sẻ: nguyenlam99 | Ngày: 08/01/2019 | Lượt xem: 13 | Lượt tải: 0

  • Phân tích thiết kế thuật giảiPhân tích thiết kế thuật giải

    Quy hoạch động (dynamic programming): cũng thuộc dạng chia để trị nhưng theo cách bottomup. • Xác suất: sử dụng lý thuyết sắp xếp để tìm lời giải. Chọn lời giải ngẫu nhiên. • Thuật giải di truyền: mô phỏng quá trình tiến hoá theo đó thế hệ sau sẽ tốt hơn sẽ tốt hơn thế hệ trước.

    pdf10 trang | Chia sẻ: nguyenlam99 | Ngày: 08/01/2019 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0

  • Phát triển ứng dụng mã nguồn mở - Chương 4: Các phần mềm mã nguồn mở khácPhát triển ứng dụng mã nguồn mở - Chương 4: Các phần mềm mã nguồn mở khác

    Câu 3. Trình bày cách tạo Group trong Moodle Gợi ý Để tạo một Group, chọn "Create Group" Thiết lập các thuộc tính cho Group Group name: tên của Group Group Description: điền vào các thông tin mô tả về group, ví dụ về mục đích, cách thức hoạt động vv. Erollment Key: EK cho phép người dùng có thể tự đăng ký vào trong Course. Hide Picture: ta ...

    pdf41 trang | Chia sẻ: nguyenlam99 | Ngày: 08/01/2019 | Lượt xem: 16 | Lượt tải: 0

  • Bài giảng phát triển ứng dụng mã nguồn mởBài giảng phát triển ứng dụng mã nguồn mở

    DNS là từ viết tắt trong tiếng Anh của Domain Name System, là Hệ thống tên miền được phát minh vào năm 1984 cho Internet, chỉ một hệ thống cho phép thiết lập tương ứng giữa địa chỉ IP và tên miền. Hệ thống tên miền (DNS) là một hệ thống đặt tên theo thứ tự cho máy vi tính, dịch vụ, hoặc bất kì nguồn lực tham gia vào Internet. Nó liên kết nhiều t...

    pdf27 trang | Chia sẻ: nguyenlam99 | Ngày: 08/01/2019 | Lượt xem: 31 | Lượt tải: 0

  • Bài giảng Lập trình căn bản - Phần 2 - Chương 10: Kiểu tập tinBài giảng Lập trình căn bản - Phần 2 - Chương 10: Kiểu tập tin

    Hàm fseek() int fseek(FILE *f, long offset, int whence) Được dùng để di chuyển con trỏ tập tin đến vị trí chỉ định f: con trỏ tập tin đang thao tác offset: số byte cần dịch chuyển con trỏ tập tin kể từ vị trí trước đó. Phần tử đầu tiên là vị trí 0. whence: vị trí bắt đầu để tính offset, ta có thể chọn điểm xuất phát là Kết quả trả về của hàm...

    ppt28 trang | Chia sẻ: nguyenlam99 | Ngày: 08/01/2019 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0

  • Bài giảng Lập trình căn bản - Phần 2 - Chương 9: Kiểu cấu trúcBài giảng Lập trình căn bản - Phần 2 - Chương 9: Kiểu cấu trúc

    Có 2 cách: Phải cấp phát bộ nhớ cho nó Cho nó chỉ vào (chứa địa chỉ) biến đang tồn tại Ví dụ: struct NgayThang *p; p=(struct NgayThang *)malloc(sizeof(struct NgayThang)); p->Ngay=29; p->Thang=8; p->Nam=1986; Hoặc struct NgayThang Ngay = {29,8,1986}; p = &Ngay;

    ppt20 trang | Chia sẻ: nguyenlam99 | Ngày: 08/01/2019 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0

  • Bài giảng Lập trình căn bản - Phần 2 - Chương 8: Chuỗi ký tựBài giảng Lập trình căn bản - Phần 2 - Chương 8: Chuỗi ký tự

    Cú pháp : int atoi(const char *s) : chuyển chuỗi thành số nguyên long atol(const char *s) : chuyển chuỗi thành số nguyên dài float atof(const char *s) : chuyển chuỗi thành số thực Nếu chuyển đổi không thành công, kết quả trả về của các hàm là 0. Ví dụ: atoi(“1234”)=> 1234

    ppt28 trang | Chia sẻ: nguyenlam99 | Ngày: 08/01/2019 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0

  • Bài giảng Lập trình căn bản - Phần 2 - Chương 7: Kiểu con trỏBài giảng Lập trình căn bản - Phần 2 - Chương 7: Kiểu con trỏ

    Ta có thể cộng (+), trừ (-) 1 con trỏ với 1 số nguyên N nào đó Kết quả trả về là 1 con trỏ. Con trỏ này chỉ đến vùng nhớ cách vùng nhớ của con trỏ hiện tại N phần tử. Ví dụ: Cho đoạn chương trình sau: int *pa; int *pb, *pc; pa = (int*) malloc(20); /*Cấp phát vùng nhớ 20 byte=10 số nguyên*/ pb = pa + 7; pc = pb - 3; Lúc này hình ảnh của...

    ppt27 trang | Chia sẻ: nguyenlam99 | Ngày: 08/01/2019 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0

  • Bài giảng Lập trình căn bản - Phần 2 - Chương 6: Kiểu mảngBài giảng Lập trình căn bản - Phần 2 - Chương 6: Kiểu mảng

    Vừa khai báo vừa gán giá trị []= {Các giá trị cách nhau bởi dấu phẩy} ; => Số phần tử có thể được xác định bằng sizeof() Số phần tử=sizeof(tên mảng)/sizeof(kiểu) Khai báo mảng là tham số hình thức của hàm không cần chỉ định số phần tử của mảng là bao nhiêu

    ppt21 trang | Chia sẻ: nguyenlam99 | Ngày: 08/01/2019 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0

  • Bài giảng Lập trình căn bản - Phần 2 - Chương 5: Chương trình conBài giảng Lập trình căn bản - Phần 2 - Chương 5: Chương trình con

    Làm chương trình dễ đọc, dễ hiểu và vấn đề được nêu bật rõ ràng hơn. Đệ quy tốn bộ nhớ nhiều hơn và tốc độ thực hiện chương trình chậm hơn không đệ quy. Tùy từng bài cụ thể mà ta quyết định có nên dùng đệ quy hay không. Có những trường hợp không dùng đệ quy thì không giải quyết được bài toán.

    ppt19 trang | Chia sẻ: nguyenlam99 | Ngày: 08/01/2019 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0